Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MÔ HÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

MÔ HÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



Nên

(3)



Từ (2) và (3), suy ra:



Hay



Công thức (4) cho phép xác định mức độ ảnh hưởng của các biến Xi đến

khả năng chọn trồng rau an toàn.

Biến phụ thuộc Y thể hiện sự lựa chọn của nông dân chọn trồng rau an tồn

hay là nơng dân khơng trồng rau an tồn. Biến Y chỉ nhận 2 giá trị “Có” hoặc

“Khơng” gán với giá trị trương ứng 1 và 0. Nếu các nơng dân chọn trồng rau an

tồn thì Y nhận giá trị 1; Nếu nông dân chọn trồng rau theo cách thường thì Y

nhận giá trị 0.

Từ cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực trong và ngoài nước trước đây có

liên quan và tình hình trồng rau an tồn theo Tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn

nghiên cứu, việc quyết định trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP bị ảnh

hưởng bởi những yếu tố như

X1 (Tuoi) Tuổi của nông dân, ký hiệu TUOI, kỳ vọng dấu âm. Theo

nghiên cứu của Trần Phan Phương Thảo năm 2014 yếu tố ảnh hưởng trồng bắp

cải VietGap tại thành phố Đà Lạt, thì tuổi người trồng rau càng cao thì khả năng

thay đổi mơ hình trồng càng khó áp dụng vì tâm lý bảo thủ, e ngại thất bại khiến

cho họ không mạnh dạng chuyển đổi mơ hình canh tác.

X2 (DTR) Diện tích trồng rau (ha/hộ), ký hiệu DT, kỳ vọng dấu dương.

Theo nghiên cứu của Trần Phan Phương Thảo(2014) đã chứng minh diện tích có

vai trò quan trọng trong việc có quyết định lựa chọn trồng rau an tồn khơng, vì

khi diện tích canh tác càng lớn thì chi phí đầu tư tăng thêm bình qn cho 1 đơn

vị diện tích sẽ càng nhỏ và khả năng áp dụng phương pháp khoa học kỹ thuật



32



cũng thuận lợi hơn. Vì vậy tơi kỳ vọng diện tích canh tác càng lớn thì khả năng

chuyển hướng sang trồng bắp cải an toàn càng cao.

X3 ( KNg) kinh nghiệm trồng rau (năm), ký hiệu KN, kỳ vọng dấu dương.

Qua khảo sát tình hình thực tế tại địa phương. Kỳ vọng với số năm kinh nghiệm

càng nhiều, khả năng canh tác và ứng phó với các tình huống rủi ro trong quá

trình canh tác thì khả năng chuyển hướng sang trồng rau an toàn càng cao.

X4 (Taphuan) tập huấn trồng rau ký hiệu TAPHUAN, kỳ vọng dấu dương

đây là biến dummy, nhận giá trị 1 là các nơng dân có tham gia tập huấn trồng rau

an tồn, nhận giá trị 0 là nông dân không tham gia tập huấn trồng rau an toàn.

Theo nghiên cứu của Trần Phan Phương Thảo đã chứng minh mức độ ảnh hưởng

trình độ hiểu biết về khoa học kỹ thuật, công tác tuyên truyền, tập huấn của nhà

nước đến quyết định chuyển đổi trồng bắp cải của người nông dân.

X5 (Gia) Giá bán rau (1000đ/kg), kỳ vọng dấu dương, theo thực tế nếu giá

bán rau an toàn cao hơn giá bán rau thường thì người dân sẽ chuyển đổi sang trồng

rau an tồn.

X6 (Tongchiphi) Tổng chi phí, ký hiệu TCP, đơn vị tính 1000đ/vụ, chi phí

mà mỗi hộ nơng dân phải bỏ ra khi trồng 01 vụ trồng rau kỳ vọng dấu âm, Theo

nghiên cứu của Trần Phan Phương Thảo đã chứng minh chi phí cho 1 vụ trồng

rau an tồn thấp thì người dân chuyển đổi sang trồng bắp cải an toàn.

X7 (Loinhuan) Lợi nhuận (tấn/ha/vụ) kỳ vọng dấu dương Theo nghiên cứu

của Trần Phan Phương Thảo đã chứng minh thì thu nhập của người từ trồng rau

an tồn tăng thì khả năng chuyển đổi sang trồng bắp cải an toàn cũng tăng.

X8 (TDHV) Trình độ học vấn số năm đi học của chủ hộ (cấp học), kỳ vọng

dấu dương, Theo thực tế tại địa phương nếu trình độ học vấn càng cao thì khả

năng nắm bắt thơng tin và áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào trồng

càng có hiệu quả góp phần cải thiện sản lượng rau.

Kiểm định các nhân tố trong phương trình hồi qui từng nhân tố trong

phương trình hồi qui ảnh hưởng đến phương trình với mức độ và độ tin cậy cũng

khác nhau; vì vậy, ta kiểm định từng nhân tố trong phương trình giống như trên

để xem xét mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của từng nhân tố đến phương trình



33



Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng kết hợp cả phương

pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, sự kết hợp

này bao gồm nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể cùng một lúc. Ưu điểm của

việc sử dụng kết hợp các phương pháp là các phương pháp này có thể bổ sung

cho nhau, giúp nghiên cứu sâu đối tượng nghiên cứu và đưa ra kết quả đáng tin

cậy. Phương pháp nghiên cứu định tính hỗ trợ phương pháp nghiên cứu định

lượng bằng việc cung cấp khung lý thuyết, xử lý tài liệu thống kê, diễn giải các

mối quan hệ giữa tài liệu, số liệu sử dụng trong nghiên cứu cũng như các kết quả

của nghiên cứu hoặc thực hiện các nghiên cứu tình huống cụ thể. Nghiên cứu

định lượng có thể ước lượng vai trò của các bộ phận trong tổng thể nghiên cứu,

phát hiện những thay đổi về cấu trúc của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp

nghiên cứu định tính, định lượng, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử

lý số liệu, khung phân tích, mơ hình hồi qui, mô tả biến khảo sát được thể hiện cụ

thể như sau

3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1. Số liệu thứ cấp tôi sử dụng các số liệu thứ cấp để miêu tả tổng quan của

đề tài nghiên cứu, bao gồm các thông tin chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

của Tiền Giang. Thực trạng trồng nông nghiệp nói chung và tình hình trồng rau an

tồn nói riêng (bao gồm số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng, các giá trị trồng, tốc

độ tăng trưởng...); các tài liệu trong nước và thế giới về chủ đề nghiên cứu, từ đó xác

định phương pháp phân tích cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra.

Các số liệu thứ cấp tôi thu thập được từ cơ quan quản lý nhà nước, các trung

tâm thông và mạng internet, cụ thể Các văn bản của Chính phủ, Bộ Nơng nghiệp và

phát triển nông thôn. Niên giác thống kê Tiền Giang, Sở Nông nghiệp và phát triển

nông thôn Tiền Giang, các trang web chuyên ngành...

3.2.2. Số liệu sơ cấp dùng bảng câu hỏi để phỏng vấn 120 hộ nông dân trong rau

an tồn và rau thường trên địa bàn huyện Gò Công Tây

Thảo luận cùng các chuyên gia là lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước

có liên quan Chi cục bảo vệ thực vật, chi cục quản lý chất lượng, Trung tâm

Khuyến nơng, phòng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn và Ủy ban nhân dân

huyện Gò Cơng Tây, Hợp tác xã, tổ hợp tác trồng rau an toàn.



34



3.3. Phương pháp xử lý

Bảng câu hỏi sau khi phỏng vấn xong được xử lý bằng phương pháp

thống kê mô tả, sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS, sau đó tiến hành

phân tích, so sánh và đưa ra kết luận, cụ thể

Phân tích thống kê mơ tả số liệu từ thông tin thu thập được bằng công cụ

Excel và phần mềm SPSS nhằm xác định, kiểm tra các biến trong mẫu, phân tích mối

tương quan giữa các biến khảo sát nhằm phát hiện mối liên hệ giữa các biến.

Sử dụng phương trình hồi qui tìm ra mơ hình phù hợp phân tích những

yếu tố ảnh hưởng đến việc nơng dân chọn trồng rau an tồn.

3.4. Mơ tả khảo sát

Theo ngun tắc chung thì kích cỡ mẫu càng lớn, độ chính xác của kết

quả càng cao. Tuy nhiên việc chọn kích thước mẫu còn phụ thuộc vào yếu tố rất

quan trọng là năng lực tài chính và thời gian và phương pháp phân tích.

Theo Hồng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) thì cỡ mẫu ít nhất

bằng 5 lần số biến quan sát. Dựa theo nguyên tỷ lệ này, nghiên cứu có tất cả 8

biến, vì vậy số mẫu cần thiết ít nhất là 8 x 7 = 56. Để dự phòng mất số lượng

quan sát hoặc chất lượng trả lời phiếu phỏng vấn không đạt yêu cầu trong mẫu

nghiên cứu, tác giả phỏng vấn tổng số mẫu 120, trên địa bàn 3 xã Thạnh Trị,

Đồng Thạnh, Yên Luông thuộc huyện Gò Cơng Tây, tỉnh Tiền Giang. Phương

pháp lấy mẫu trong nghiên cứu này là phương pháp lấy mẫu thuận tiện.



35



3.5. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong việc khảo sát,

phân tích, đánh giá, so sánh các lý thuyết, các mơ hình những yếu tố ảnh hưởng

đến chọn trồng rau an toàn của nơng dân. Phương pháp định tính này sử dụng dữ

liệu từ phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có trồng rau.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành ngay sau khi bảng câu hỏi đã

được chỉnh sửa dựa trên kết quả nghiên cứu định tính.

Phương pháp CBA hiệu quả kinh tế được xác định dựa theo phương pháp

phân tích chi phí - lợi ích nhằm mục đích so sách chi phí và lợi ích của nơng hộ.

Sử dụng các chỉ tiêu sau đây để so sánh hiệu quả kinh tế của 02 mơ hình trồng

rau cải an tồn và rau cải thường bằng kiểm định trung bình (T-test) : Tổng chi phí

(Lao động Giống, Nhiên liệu, Phân bón, Thuốc bảo vệ thực vật); Doanh Thu; Lợi

nhuận; Doanh thu/chi Phí; Lợi nhuận/Chi phí; Lợi nhuận/ Doanh thu.

Phương pháp phân tích hồi quy tương quan nghiên cứu này sử dụng mơ

hình hồi qui Binary Logistic để phân tích và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến

việc lựa chọn trồng rau an toàn của nơng dân.

Tóm tắt chương 3

Chương 3 xác định mơ hình gồm 8 biến: diện tích trồng rau, giá bán rau, chi

phí, lợi nhuận, tập huấn kỹ thuật, trình độ học vấn, tuổi, kinh nghiệm của người

tham gia trồng rau. Khảo sát 120 mẫu, sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu,

sử dụng phương pháp CBA phân tích hiệu quả kinh tế và phương pháp hồi quy

tương quan.



36



CHƯƠNG 4



CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỒNG RAU CẢI

AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

Chương này sẽ giới thiệu về các kết quả nghiên cứu thông qua việc xử lý,

phân tích dữ liệu thu thập được. Nội dung cụ thể của chương này gồm: (i) phân

tích đặc điểm kinh tế xã hội của hộ trồng rau, (ii) nguồn lực sản xuất của nông

dân tham gia trồng rau, (iii) phân tích hiệu quả kinh tế trồng rau cải thường và

rau cải an tồn, (iv) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng rau an

toàn theo tiêu chuẩn VietGap bằng cách sử dụng phần mềm SPSS.18 để xử lý các

số liệu thu thập được, (v) phân tích động lực khuyến khích và yếu tố cản trở khi

nơng dân trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, (vi) giải pháp phát triển

trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây.

4.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của hộ trồng rau

4.1.1 Tuổi, giới tính của người trực tiếp trồng rau

Qua số liệu thống kê từ phỏng vấn nông hộ trồng rau cải và Bảng 4.1 thì

tuổi của người trực tiếp trồng rau cao nhất là 69 tuổi, thấp nhất là 26 tuổi. Đối với

2 mơ hình cụ thể, đối với các hộ trồng rau cải thường tuổi thấp nhất là 26 tuổi,

tuổi cao nhất là 69 tuổi, độ tuổi trung bình là 41,15 tuổi và đối với các hộ trồng

rau cải an toàn tuổi thấp nhất là 29 tuổi (cao hơn nhóm trồng rau cải thường là 3

tuổi), cao nhất là 64 tuổi (thấp hơn nhóm trồng rau cải thường là 5 tuổi), độ tuổi

trung bình là 43,67 tuổi (cao hơn nhóm trồng rau cải thường là 3 tuổi). Nhóm

tuổi của người trực tiếp trồng rau cải thường chiếm tỷ cao nhất là từ 31 đến 40

(27%) và từ 41 đến 50 (19%), còn đối với nhóm tuổi của người trực tiếp trồng

rau an toàn chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 41 đến 50 (41,67%) và 31 đến 40 (35%).

Từ kết quả trên cho thấy có sự khác biệt độ tuổi của các hộ trồng rau cải

thường và trồng rau cải an toàn. Bên cạnh đó, độ tuổi tham gia vào hoạt động

trồng rau cải tập trung từ 31 tuổi đến 69 tuổi (chiếm 94,17%), độ tuổi dưới 30

tuổi có thể do chưa có điều kiện, chưa làm chủ gia đình và chưa có kinh nghiệm

trồng nên chưa là người trực tiếp trồng rau cải (chỉ chiếm 5,83%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MÔ HÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×