Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



chưa đáp ứng, việc cấp giấy chứng nhận còn khó khăn, chưa tin tưởng vào vấn đề

đầu ra của sản phẩm, lợi nhuận tăng không nhiều….. để nhân rộng trồng rau an

toàn trên địa bàn huyện trong thời gian tới ta phải xác định được các yếu tố có tác

dụng khích lệ và những khó khăn cản trở người dân tham gia trồng rau an tồn;

từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy người dân tự nguyện trồng rau an toàn.

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn như trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng rau an tồn theo tiêu chuẩn

VietGap của nơng dân trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây tỉnh Tiền Giang”.

1.2. Vấn đề nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu xem những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc nơng

dân chọn trồng rau an tồn trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây, từ đó gợi ý, đề xuất

nhằm phát triển trồng rau an toàn trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây.

Để làm rõ thêm vấn đề nghiên cứu này, sẽ được chi tiết hóa tại phần mục

tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1. Phân tích và so sánh hiệu quả kinh tế trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn

VietGap và trồng rau thường;

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn

VietGap tại vùng nghiên cứu;

3. Đề xuất các giải pháp phát triển trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn

VietGap trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây.

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

Hiệu quả kinh tế của trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap và trồng rau

thường như thế nào? Mơ hình trồng rau nào hiệu quả kinh tế hơn?

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn

VietGap là gì?

Các chính sách cần thiết góp phần phát triển trồng rau an theo tiêu chuẩn

VietGap như thế nào?



3



1.5. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát

1.5.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu lĩnh vực sản xuất rau cải trên

địa bàn huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang và chỉ dừng lại ở việc xác định

những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc nơng dân chọn trồng rau an tồn, từ đó

gợi ý, đề xuất chính sách nhằm phát triển diện tích trồng rau an tồn theo tiêu

chuẩn VietGap của bà con nơng dân.

Hiệu quả sản xuất bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội nhưng do

hạn chế về số liệu và thời gian nghiên cứu về mặt xã hội nên trong phạm vi đề tài

này tác giả chỉ đơn cử hiệu quả kinh tế làm đại diện cho hiệu quả sản xuất và

xem như yếu tố xã hội (sức khỏe người lao động, độ tuổi, điều kiện đi lại, môi

trường sống) không ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

Địa bàn lấy mẫu khảo sát huyện Gò Cơng Tây, tỉnh Tiền Giang.

1.5.2. Đối tượng khảo sát những nông dân trồng rau thường và trồng rau

an toàn theo tiêu chuẩn VietGap.

1.6. Kết cấu đề tài

Chương 1 MỞ ĐẦU. Chương này trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề

tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối

tượng nghiên cứu, mặt khoa học và thực tiễn của đề tài, kết cấu của đề tài.

Chương 2 THỰC TRẠNG TRỒNG RAU AN TOÀN Ở GỊ CƠNG

TÂY- CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này giới thiệu tổng quan về huyện Gò Cơng

Tây, tỉnh Tiền Giang, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng phát triển

trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap. Thực trạng trồng rau an toàn theo tiêu

chuẩn VietGap ở huyện Gò Cơng Tây; các nghiên cứu trước. Trình bày sơ lược

về các khái niệm liên quan đến đề tài như: Khái niệm về chi phí sản xuất, về

doanh thu, lợi nhuận, khái niệm về tỷ suất lợi nhuận, về hiệu quả sản xuất.

Chương 3 MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.

Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính, phương

pháp thu thập và xử lý số liệu, thiết kế khung phân tích, xây dựng mơ hình hồi

qui và mơ tả số mẫu khảo sát.



4



Chương 4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỒNG

RAU AN TỒN. Chương này mơ tả, phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu,

trình bày kết quả của mơ hình hồi qui để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vệc

nơng dân chọn trồng rau an tồn theo tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn tỉnh Tiền

Giang.

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Chương này sẽ khẳng định lại các

yếu tố ảnh hưởng đến nơng dân chọn trồng rau an tồn theo tiêu chuẩn VietGap

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và từ đó đưa kiến nghị để phát triển diện tích trồng

rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap.



5



CHƯƠNG 2



THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TỒN Ở HUYỆN GỊ

CƠNG TÂY VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này trình bày điều kiện tự nhiên của địa phương thuận lợi cho việc

trồng rau và hiện trạng trồng rau an tồn hiện nay tại huyện Gò Cơng Tây, tỉnh

Tiền Giang. Trình bày cơ sở lý luận về việc trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn

VietGap. Nêu lên những yếu tố khuyến khích và yếu tố cản trở khi tham gia

VietGap. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia Viet Gap của

các loại cây trồng và hiệu quả kinh tế khi tham gia VietGap thơng qua các nghiên

cứu trước từ đó xây dựng nghiên cứu định lượng cho mơ hình nghiên cứu.

2.1. Thực trạng sản xuất rau an tồn ở huyện Gò Cơng Tây

2.1.1 Giới thiệu tổng quan và tình hình pát triển kinh tế xã hội của

huyện Gò Cơng Tây

Vị trí địa lý

Vị trí địa lý Huyện Gò Cơng Tây nằm về phía Đơng của tỉnh Tiền Giang,

trung tâm của huyện cách thành phố Mỹ Tho 26km về hướng Đông và thị xã Gò

Cơng 12,2km về hướng Tây. Huyện có diện tích tự nhiên là 18.017,37ha; phía Đơng

giáp huyện Gò Cơng Đơng và thị xã Gò Cơng; phía Tây giáp huyện Chợ Gạo; phía

Nam giáp huyện Tân Phú Đơng; phía Bắc giáp tỉnh Long An. Ngoài ra trung tâm

huyện cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 73km (theo Quốc lộ 50).



6



Hình 2.1 Bảng đồ hành chính huyện Gò Cơng Tây

Đặc điểm thời tiết - khí hậu

Điều kiện khí hậu, thời tiết của huyện Gò Cơng Tây mang các đặc điểm

chung nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ, khí hậu phân hóa thành 2

mùa (mùa mưa và mùa khơ); Nhiệt độ trung bình 270C; lượng mưa thuộc vào

loại thấp so với khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long;

Đất đai

Tổng quỹ đất tự nhiên của tỉnh là 184,4km2, Huyện Gò Cơng Tây nằm

trong khu vực hạ lưu tam giác vùng châu thổ, địa hình bằng phẳng nhiễm mặn lợ;

trong đó có các nhóm đất chính như sau Nhóm đất phù sa Chiếm 77,2% tổng

diện tích tự nhiên 14.182 ha. Nhóm đất mặn Chiếm 7,8% tổng diện tích tự nhiên

1.428,4ha. Nhóm đất cát giồng Chiếm 15% diện tích tự nhiên với 2.762,5ha.

Nhìn chung, đất đai trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây phần lớn có độ phì khá,

thích nghi cho việc canh tác lúa, rau màu và nhiều kiểu canh tác trên vùng lợ đã

được ngọt hóa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×