Tải bản đầy đủ - 291 (trang)
Kiến thức : Kỹ năng: Chức năng thu nhân sóng âm a. Cấu tạo ốc tai:: Kiến thức : Kỹ năng: Thái độ:

Kiến thức : Kỹ năng: Chức năng thu nhân sóng âm a. Cấu tạo ốc tai:: Kiến thức : Kỹ năng: Thái độ:

Tải bản đầy đủ - 291trang

Ngày soạn: 15 3 2007
Bài 51: cơ quan phân tích thính giác A MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1. Kiến thức :


- Xác định được các thành phần của cơ quan phân tích thính giác - Mơ tả được cấu tạo của tai và cơ quan coocti.
- Trình bày được quá trình thu nhận cảm giác âm thanh.

2. Kỹ năng:


- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích.

3. Thái độ:


- Có ý thức giữ gìn vệ sinh tai thường xuyên.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C CHUẨN BỊ: Giáo viên: Máy chiếu, phim trong hình 51.1 - 2, mơ hình cấu tạo của tai.
Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.. II. Kiểm tra bài cũ: Có những tật nào của mắt? Nguyên nhân và cách khác phục?

III. Nội dung bài mới: 1 Đặt vấn đề.


Chúng ta có thể nghe được một bản nhạc, một bài hát là nhơ cơ quan phân tích thính giác. Vậy cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo và hoạt động như thế
nào? 2 Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Cơ quan phân tích thính gioác gồm những bộ phận nào?
Cơ quan phân tích thính giác gồm 3 bộ phận:
Trêng THCS Kim Ho¸
249
Tiết 53
HS trình bày, lớp trao đổi, bổ sung, hoàn thiện.
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nghiên cứu thơng tin SGK, quan sát H.51.1, hồn thành bài
tập điền từ. HS thảo luận, trình bày lên bảng, lớp
trao đổi, bổ sung, hoàn thiện. GV yêu cầu HS xác định trên mơ hình
các bộ phận cấu tạo của tai? Nêu chức năng từng bộ phận?
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H.51.2
+ Cơ quan thụ cảm: Các tế bào thụ cảm thính giác trong cơ quan coocti.
+ Dây thần kinh tính giác dây VIII + Vùng thính giác trên vỏ não ở thuỳ thái
dương. 1. Cấu tạo của tai:
Kết luận: Cấu tạo tai: - Tai ngồi:
+ Vành tai: hứng sóng âm. + ống tai: hướng sóng âm.
+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm. - Tai giữa:
+ Chuổi xương tai: truyền sóng âm + Vòi nhĩ: cân bằng áp suất 2 bên màng
nhĩ. - Tai trong:
+ Bộ phân tiền đình và các ống bán khuyên: thu nhận cảm giác về vị trí và sự
chuyển động của cơ thể trong khơng gian + ốc tai: thu nhận kích thích sóng âm.

2. Chức năng thu nhân sóng âm a. Cấu tạo ốc tai::


- ốc tai xương ở ngồi
Trêng THCS Kim Ho¸
250
+ Trình bày cấu tạo của ốc tai? + Sóng âm sẽ truyền vào cơ quan
coocti như thế nào? HS trình bày, GV ghi lại các ý chính
lên bảng. Lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức.
Hoạt động 3
+ Để tai hoạt động tốt cần lưu ý điều gì? Vì sao?
+ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và bảo vệ tai?
Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung - ốc tai màng ở trong gồm:
+ Màng tiền đình ở trên + Màng cơ sở ở dưới có chứa cơ quan
coocti là nơi tập trung các tế bào thụ cảm thính giác
b. Cơ chế truyền và thu nhận cảm giác âm thanh.
- Sóng âm từ nồi làm rung màng nhĩ, qua chuổi xương tai truyền vào ốc tai.
Tại đây, sóng âm làm chuyển động ngoại dịch và nội dịch gây ra sự rung động của
màng cơ sở và tuỳ vào tần số sóng âm mà gây hưng phấn tế bào thụ cảm thính
giác tương ứng, làm xuất hiện xung thần kinh theo dây số VIII về vùng thính giác.

3. Vệ sinh tai - Giữ vệ sinh tai thường xuyên.


- Bảo vệ tai: + Không dùng vật nhọn chọc vào tai.
+ Vệ sinh mũi họng. + Chống, giảm tiếng ồn ở nơi ở, làm việc
và học tập. Kết luận chung: SGK

IIV. Củng cố:


Trình bày q trình thu nhận sóng âm?

V. Dặn dò:


- Học, trả lời các câu hỏi SGK - Đọc mục Em có biết?
- Đọc bài 52, tìm hiểu hoạt động của các lồi vật ni trong gia đình.

VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm


Trêng THCS Kim Ho¸
251
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Trêng THCS Kim Ho¸
252
Ngày soạn: 18 3 2007
Bài 52: phản xạ khơng điều kiện và phản xạ có điều kiện A MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1. Kiến thức :


- Phân biệt được phản xạ có điều kiện và phản xạ khơng điều kiện - Trình bày được q trình hình thành phản xạ mới và ức chế phản xạ cũ
- Nêu được điều kiện cần để thành lập PXCĐK và ý nghĩa của nó.

2. Kỹ năng:


- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế.

3. Thái độ:


- Có ý thức học tập, rèn luyện nghiêm túc, chăm chỉ.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C CHUẨN BỊ: Giáo viên: Máy chiếu, phim trong hình 52.1 - 3.
Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, kẻ bảng 52.1 - 2 vào vở. D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.. II. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo của ốc tai và quá trình thu nhận cảm giác âm
thanh? III. Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề.
Hàng ngày chúng ta thực hiện rất nhiều các động tác, hoạt động nhằm thích ghi với mơi trường sống. Tất cả những hoạt động đó đều là các phản xạ của cơ thể.
Tuy nhiên, chúng ta thấy rằng các phản xạ này có thể khác nhau về bản chất. Vậy, có những loại phản xạ nào? Chúng khác nhau ở những đặc điểm gì? Chúng hình thành
và biến mất trong cơ thể chúng ta ra sao? 2 Triển khai bài.
Trêng THCS Kim Ho¸
253
Tiết 54
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập bảng 52.1.
HS thảo luận, trình bày GV ghi nhanh đáp án của HS lên góc bảng Chưa cần
chữa bài GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, giải thích các lựa chọn của nhóm mình.
GV treo bảng đáp án: PXKĐK: 1, 2, 4.
PXCĐK: 3, 5, 6. + Thế nào là phản xạ có điều kiện và
phản xạ không điều kiện?
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H.52.1 - 3
+ Mơ tả thí nghiệm của Pavlov? + Để thành lập được pxcđk cần có
những điều kiện gì? + Bản chất của quá trình hình thành
pxcđk là gì? HS trình bày, GV ghi lại các ý chính
lên bảng. Lớp trao đổi, hồn thiện kiến thức.

1. Phân biệt phản xạ khơng điều kiện và phản xạ có điều kiện:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiến thức : Kỹ năng: Chức năng thu nhân sóng âm a. Cấu tạo ốc tai:: Kiến thức : Kỹ năng: Thái độ:

Tải bản đầy đủ ngay(291 tr)

×