Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Nhiệm vụ và yêu cầu của dạy- học ngữ pháp ở Trung học cơ sở. 1. Nhiệm vụ. Những vấn đề chủ yếu đợc nghiên cứu, học tập trong chơng trình BDTX chu kỳ II

Nhiệm vụ và yêu cầu của dạy- học ngữ pháp ở Trung học cơ sở. 1. Nhiệm vụ. Những vấn đề chủ yếu đợc nghiên cứu, học tập trong chơng trình BDTX chu kỳ II

Tải bản đầy đủ - 69trang

1. Vị trí, ý nghĩă của việc dạy học ngữ pháp. 2. Nhiệm vụ và yêu cầu của dạy học ngữ pháp ở Trung học cơ sở.
3. Chơng trình dạy học ngữ pháp ở trung học cơ sở. 4. Cơ sở của việc dạy học ngữ pháp ở Trung học cơ sở.
5. Nguyên tắc của việc dạy học Ngữ pháp ở Trung học cơ sở. 6. Phơng pháp dạyhọc các bài ngữ pháp trong chơng trình.
7. Luyện tập. B. Cụ thể.
I. Vị trí, ý nghĩa của việc dạy học Ngữ pháp. - Ngữ pháp là một hệ thống các quy tắc kết hợp các đơn vị có nghĩa trong một ngôn
ngữ. - Ngữ pháp bao gồm ba bộ phận: Từ pháp, cú pháp và ngữ pháp văn bản.
- Từ vựng là vật liệu của ngôn ngữ nhng chỉ cã 1 vèn tõ vùng th× cha thĨ giao tiÕp. - Dạy học ngữ pháp có khả năng phát triển t duy cho ngời học.

II. Nhiệm vụ và yêu cầu của dạy- học ngữ pháp ở Trung học cơ sở. 1. NhiƯm vơ.


- Cung cÊp 1 c¸ch cã hƯ thèng những đơn vị kiến thức cơ bản về từ loại, cú pháp, ngữ pháp văn bản, giúp học sinh biết cách vận dụng những đơn vị kiến thức đó một cách
chủ động, sáng tạo vào nghe, nói, đọc, viết . - Kích thích, củng cố và phát triển năng lực t duy sáng tạo cho học sinh.
- Bồi dỡng cho học sinh năng khiếu thẩm mỹ, lòng tự hào, ý thức tự trọng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
2. Yêu cầu: - Làm cho học sinh nắm đợc bản chất của các từ loại và hệ thống các quy tắc ngữ
pháp của Tiếng Việt. - Phải coi ngữ pháp ở THCS là ngữ pháp thực hành.
- Chú ý tới việc góp phần rèn luyện năng lực t duy cho học sinh. III. Phơng pháp dạy học Ngữ pháp ở THCS.
- Lớp 6: Danh từ, cụm động từ, tính từ và các từ loại đi kèm, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính tù và các thành phần ngữ pháp của câu, sủa lỗi về
chủ ngữ vf vị ngữ, câu trần thuật đơn, dấu chấm, dấu phẩy. - Lớp 7: đại từ, quan hệ từ, thành ngữ, câu rút gọn, câu đặc biệt, câu chủ
động - câu bị động, thêm trạng ngữ cho câu, dấu chấm phẩy, dấu ghạch ngang.
- Lớp 8: Tình thái từ, trợ từ, thán từ, câu kể, câu cảm, câu cầu khiến..
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
60
- Lớp 9: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập trong câu, nghĩa tờng minh và hàm ẩn...

IV. Cơ sở của việc dạy học ngữ pháp ở THCS. 1. C¬ së lÝ luËn.


- C¬ së lý thuyÕt hoạt động giao tiếp. + Là cơ sở để xây dựng mục tiêu dạy học.
+ Là cơ sở để xây dựng nội dung chơng trình. + Việc hình thành các khái niệm và quy tắc ngữ pháp phải đwocj tiến hành
chính trong các hoạt động giao tiếp. - Cơ sở ngôn ngữ học văn bản và ngữ pháp học văn bản: Chơng trình tích
hợp lấy 6 kiểu văn bản dạy trong phân môn Tập làm văn làm trục chính để chọn văn bản cho phân môn văn học và ngữ liệucho các nội dung dạy
học Tiếng Việt.
- Cơ së lý thut vỊ ba b×nh diƯn cđa tÝn hiƯu ngôn ngữ: Bình diện nghĩa học, kết học và dụng học.
2. Cơ sở thực tiễn. - Học sinh nắm đợc các quy tắc ngữ pháp vững chắn và thành thạo có thể tham gia
vào các hoạt động giao tiếp một cách tự nhiên, tích cực. - Năng lực t duy trừu tợng của học sinh đã phát triển.
- Vốn tri thức văn học và nghệ thuật của học sinh. - Thực tiến giao tiếp của học sinh.
V. Nguyên tắc của việc dạy học ngữ pháp ở THCS. 1. Nguyên tắc hớng vào hoạt động giao tiếp.
- Nguyên tắc này đặt ra yêu cầu:
+ Ngữ liệu dùng để hình thành khái niệm và quy tắc ngữ pháp phải là những ngữ liệu đợc lấy từ thực tiễn giao tiếp, sinh động, chuẩn mực. Các ngữ liệu trong SGK
chủ yếu lấy ngữ liệu ngay trong các văn bản học. + Cần giúp học sinh thấy đợc khái niệm và quy tắc luôn có sự biểu hiện đa
dạng và có sự biến đổi, chuyển hóa trong hoạt động giao tiếp chứ không tĩnh tại. + HS phải vận dụng những tri thức và kỹ năng ngữ pháp vào giao tiếp tức là vận
dụng vào việc phát triển, lĩnh hội và sản sinh đợc các sản phẩm lời nói để đạt đợc mục đích giao tiếp.
2. Nguyên tắc gắn lí thuyết với thực hành. - Nguyên tắc này không chỉ đợc quán triệt trong dạyhọc thực hành mà còn trong cả
việc d¹y häc lý thut. HƯ thèng tri thøc lý thut ngữ pháp phải tập trung vào các quy tắc, các thao tác hoạt động trong thực hành giao tiếp.

3. Nguyên tắc trực quan.


TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
61
Nguyên tắc này thông qua các hình thức sau. - Sử dụng ngữ liệu rút từ thực tế để giao tiếp sinh động.
- Ngôn ngữ của GV phải chuẩn mực, đặc biệt là chuẩn mực về ngữ pháp và
đảm bảo tính văn hóa. - Sử dụng các mô hình cấu trúc, bảng biểu, tổng kết.... chơng trình đã vận dụng
các sơ đồGRAPH nh là một phơng tiện cho học sinh. 4. Nguyên tắc tiếp cận các vấn đề ngữ pháp trong mối quan hệ hữu cơ giữa nội
dung và hình thức ngữ pháp.
- Các đơn vị ngữ pháp và các hiện tợng ngữ pháp luôn là sự thống nhất giữa nội dung và hình thức. Vì thế trong cả việc nghiên cứu và dạy học cũng phải thấy đợc mối
quan hệ đó. - Việc chú trọng mối quan hệ này chẳng những đáp ứng các nhu cầu về nhận
thức các vấn đề ngữ pháp mà còn đáp ứng cả những nhu cầu sử dụng. 5. Nguyên tắc kết hợp giữa phát triển ngôn ngữ với phát triển t duy.
- Đay là nguyên tắc chung của việc dạy học tiếng Việt ở tất cả các phân môn. - Đặc biệt, chú ý vào vận dụng vào dạy học ngữ pháp cần nâng cao năng lực t
duy trừu tợng cho học sinh. - Nguyên tắc này phải đợc quán triệt cả trong dạy các tri thức lý thuyết, cả
trong dạy thực hành. VI. Phơng pháp dạy các bài ngữ pháp trong chơng trình.
1. Phơng pháp dạy học các tri thức lý thuyết về ngữ pháp. - Bao gồm việc hình thành các khái niệm và các quy tắc ngữ pháp. Tất
nhiên, trong các khái niệm cũng đã hàm chứa các quy tắc và ngợc lại, trong các quy tắc cũng hàm chứa các khái niệm ngữ pháp.
a. Phơng pháp hình thành khái niệm ngữ pháp. - Các bớc dạy học bµi tri thøc lÝ thut:
+ B
íc 1: Giíi thiƯu bµi. Có nhiều cách giới thiệu bài mới nhng nói chung là cần ngắn gọn, rõ ràng
và nêu bật đợc mục đích của bài học , tạo đợc sự hứng thú và tập trung với học sinh. Cũng có thẻ tạo ra một tình huống có vấn đề hay một câu chuyện
về ngôn ngữ. + B
ớc 2: Chọn và cho học sinh tìm hiểu, phân tích ngữ liệu. Trong chơng trình, ngữ liệu thờng đợc rút ngay từ những văn bản đợc chọn ở
phân môn văn học đã nêu trớc đó và có sự tơng thích cao với kiểu loại văn bản sẽ đợc dạy ở phân môn TLV.
+ B
ớc 3: Trình bày định nghĩa về khái niệm.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
62
Để HS có thể tự mình phát biểu đợc định nghĩa về khái niệm, những điều GV hớng dẫn học sinh phân tích ở bớc 2 cần phải đợc sắp xếp theo nhng
mối quan hệ hợp lý sao cho häc sinh dƠ hiĨu vµ nhËn diƯn. + B
íc 4 : Thực hành luyện tập. Ngữ liệu của bớc này chủ yêu sử dụng trong hệ thống bài tập thực hµnh,
lun tËp ngay trong SGK. Nhng GV còng cã thĨ sáng tạo ra những BT khác phùhợp với nội dung, mục đich sthực hành củng cố, các BT này chủ
yếu là BT nhận diện, tái tạo, sáng tạo.... b. Quy trình và phơng pháp hình thành 1 quy tắc ngữ pháp.
- Quy tắc ngữ pháp là những quy tắc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngữ
pháp. - Quy tắc ngữ pháp cần phải đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau đây:
+ Phải xác định đúng nội dung quy tắc và các khái niệm liên quan. + Phải xem xét, chỉ ra một cách rõ ràng các điều kiện thực hiện quy tắc.
+ Phải chú trọng các thao tác thực hiện quy tắc. 2. Phơng pháp thực hành ngữ pháp.
a. Mục đích của dạy học thực hành. - Dạy học ngữ pháp không nên tách ra khỏi mục đích thực hành giao tiếp.
- Dạy học thực hành nhằm làm sáng tỏ và củng cố cho các khái niệm, các
quy tắc lý thuyết. - Không nên quan niệm dạy học thực hành tách rời với dạy học lý thuyết.
b. Dạy học thực hành ngữ pháp thông qua hệ thống bài tập. - Bài tập nhận diện phân tích:
+ Dạng BT này cho sẵn một số ngữ liệu và yêu cầu phân tích, xác định , nhËn diƯn mét sè dÊu hiƯu cđa yªu stè ngữ pháp.
+ Loại BT này có tác dụng làm sáng tỏ, củng cố, khắc sâu, mở rộng hiểu biết về 1 khái niệm ngữ pháp nào đó.
- Bài tập tạo lập: + Đây là BT yêu cầu học sinh tự mình tạo ra một sản phẩm ngôn ngữ theo
một yêu cầu nào đó. + BT tạo lập có nhiều dạng: Tạo lập theo mẫu, tạolập theo sản phẩm, theo
những yêu cầu nhất định... - Bài tập sửa chữa:
+ Sửa lỗi là mặt thứ 2 của hoạt động thực hành. + Sửa chữa lỗi ngữ pháp có thể tiến hành trong nhiều hoàn cảnh dạy học:
Chấm bài, trả bài, giải và ch÷a BT....
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
63
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Thời gian
TuầnThán g
Tên bài Số
tiết Nội
dung Phương
pháp Tên
lượng những
khó khăn
vướng mắc
Biện pháp
khắc phục
Tuần 20 Tháng 1
- Rút gọn câu
Tuần21 Tháng 2
- Câu đặc biệt
1 Tuần 23
Tháng 2 - Thêm
trạng ngữ cho câu
2
Tuần 24,25 Tháng 10
- Chuyển đổi câu
chủ động thành câu
bị động 2
Tuần 26, 28 Tháng 3,4
- Dùng cụm chủ vị
để mở rộng câu
2
Tuần 24,25 Tháng 10
- Chuyển đổi câu
chủ động thành câu
bị động 2
Tuần 26, 28 Tháng 3,4
- Dùng cụm chủ vị
2
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
64
để mở rộng câu
___________________________________________________________________
bµi 1: mét sè kiến thức chung bảo vệ môi trờng và giáo dục bảo vệ môi trờng
Thời gian: Tháng 03 năm 2009
I môi trờng của con ngời bao gồm tất cả các yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sèng cđa con ngêi:
 m«i trêng con ngêi bao gåm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân tạo. các yếu tố tự nhiên nh đất, nớc, sinh vật các nhân tố nhân tạo là các yếu tố về chính trị, công
nghệ, xã hội, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học do con ngời tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu của mình.
II chúng ta phải nêu lên vấn đề bảo vệ môi tr
ờng vì:
1. tác động hai mặt của môi trờng. 2. tài nguyên thiên nhiên, do bị khai thác quá mức, không tiết kiệm vì mục đích
phục vụ nhu cầu của con ngời nên ngày càng bị cạn kiệt, nhiều loại sinh vật đã bị tuyệt chủng.
3. do bùng nổ dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá nên môi trờng ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, khí hhậu bị thay đổi, tài nguyên đất, nớc, không khí không
những bị cạn kiệt mà còn bị ô nhiễm nặng nề.
III giáo dục bảo vệ môi tr ờng là:
1. giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển ở ngời học sự hểu biết và quan tâm đên các vấn đề về môi trờng bao gồm kiên thức về môi trờng, thái độ, hành vi ứng xử
với môi trờng, trách nhiệm và kỹ năng giải quyết các vấn đề về môi trờng và khả năng vận động những ngời khác cùng thực hiện.
2. giáo dục bảo vệ môi trờng là môt quá trình lâu dài, phải đợc thùc hiƯn tõ ti mÉu gi¸o, tiÕp tơc gi¸o dơc ở phổ thông, giáo dục trong cộng đồng suốt cuộc
đời mỗi ngời.
bài kiểm tra kỹ năng
những kiến thức có thể lồng vào nội dung dạy thcs ở bộ môn tiÕng anh. 1c6; bµi 16 _ enviroment
1c7; bµi 9 _ a holiday in nt 1c8; bµi 8 _ country life and city life
1c9; bài 6 _ enviroment - giáo dục các em bảo vệ môi trờng ở nha trang, ở vùng quê. vĩnh phơng
- giáo dục các em bảo vệ môi trờng biển nha trang. - nêu tác hại của ô nhiễm không khí, nớc, ăn uống - bệnh tật - bảo vệ môi trờng.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
65
Bài 21
tổng kết, đánh giá kết quả học tập bồi dỡng thờng xuyªn.
A.Mơc tiªu
1. Về kiến thức - Hệ thống lai kiến thức đã học trong chương trình BDTX chu kì III, gồm
những vấn đề về chương trình, SGK, SGV môn Ngữ văn của các lớp ở THCS, những vấn đề về PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo
của HX. Những nội dung mới v khó trong ch
à ương trình Ngữ văn THCS.
- Nêu được bản chất của PPDH tích cực v v à ận dựng PPDH tích cực v o vi
à ệc
dạy học Ngữ văn ở trường THCS. - Căn cứ v o m
à ục tiêu của chương trình BDTX đánh giá những điểm đã đạt
được, những điểm còn tồn tại trong quá trình học tập của bản thân để l m c à
ơ sở đề xuất các mục tiêu tiếp tục phát triển, những yêu cầu bồi dưỡng tiếp theo,
nhằm nâng coa trình độ chun mơn nghiệp vụ trong q trình dạy học Ngữ văn ở trường THCS.
2. Về kỹ năng - Biết cách tổng hợp những nội dung đã học trong chương trình BDTX chu kì
III, d nh cho GV c à
ấp THCS môn Ngữ văn. - Tổng kết công tác tổ chức bồi dưỡng đánh giá được những ưu điểm, khó
khăn, hạn chế, rút ra b i h à ọc cần thiết, giúp ích trực tiếp cho bản thân v h
à ỗ trợ cho đồng nghiệp.
- Có kĩ năng tự đánh giá v à định ra kế hoạch cho bản thân, khả năng đánh giá
đồng nghiệp, đánh giá các đơn vị tổ chức thực hiện. - Nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng l m vi
à ệc theo nhóm, khả
năng chủ trì tổ chức các cuộc thảo luận v h à ội thảo.

B. Néi dung chÝnh.


1. Tæng kÕt những vấn đề chủ yếu đợc nghiên cứu học tập trong chơng trình BDTX chu kỳ III.
2. Đánh giá vỊ viƯc häc tËp BDTX chu kú III cho Gi¸o viên ngữ văn THCS. 3. Những vấn đề cần hoàn thiƯn sau khãa häc BDTX chu kú III.
4. Mơc tiªu cần tiếp tục phát triển. C. Cụ thể
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
66
I. Những vấn đề chủ yếu đợc nghiên cứu, học tập trong chơng trình BDTX chu kỳ III.
1.Hoàn thành sơđồ

3. Tổng hợp những nội dung chính đã tiếp thu đợc qua việc học tạp chơng trình BDTX.


a.
Về kiến thức.
- Trình bày mục tiêu, nộid ung chơng trình ngữ văn ở THCS - Năm đợc nội dung, cấu trúc của sgk ngữ văn mới, cách sử dụng SGK
ngữ văn mới. - Giải thích một số vấn đề mới và khó trong chơng trình và SGK ngữ văn
THCS. - Nắm đợc đặc điểm của hình thức tổ chức, phơng pháp dạy học một cách
hợp lý và có hiệu quả. - Lựa chọn đợc cách sử dụng đồ dùng dạy học.
- Biết trình bày cách lập hồ sơ, theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập. Xác định đánh giá học sinh để điều chỉnh quá trình hoạt
động dạy học ngữ văn.
b.
Về kỹ năng.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
Chương trình BDTX chu kỳ III cho GV ngữ văn THcs
Phần II Nội dung chuyên môn
nghiệp vụ Phần III
Dành cho địa phương
Bài 4- 9 Nội dung:
Các vấn đề cơ bản về dạy học
tích cực Bài 12- 18
Nội dung: Vận dung PP
dạy học tích cực vào dạy
học ngữ văn THCS
Bài 21 Nội dung:
Đánh giá kết quả học tập
BDTX
67 Phần I
Bồi dỡng lý luận chung
Bài 1-3 Nội dung: Ch-
ơng trình BDTX, Chơng
trình và SGK, SGK Ngữ văn
THCS
- áp dụng đợc những hiểu biết của mình để lập kế hoạch và tổ chức dạy học theo yêu cầu đổi mới chơng trình, sgk ngữ văn THCS và phơng pháp
dạy học tích cực. - Sử dụng sgk Ngữ văn mới và hớng dẫn học sinh biết sử dụng sgk mới
một cách có hiệu quả. - Thiết kế bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tinh
thần đổi mới. - Lập hồ sơ lu giữ, theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh.
- Tự đánh giá kết quảhọc tập BDTX để tự điềuhcỉnh quá trình học tập.
c.
Về thái độ.
- Chủ động hợp tác trong học tập và đánh giá kết quả học tập BDTX, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tích cực áp dụng các kiến thức và kỹ năng có đợc trong chơng trình BDTX để dạy tốt chơng trình và SGK Ngữ văn mới.

4. Những bài, những nội dung đổi mới và có hiệuquả trong chơng trình BDTX.


Tôi thấy bài 18 và 19 là bổ ích vì bài đa ra mục tiêu cụ thể. VD: Bài số 18 mục tiêu:
1 Về kiến thức: - Nắm đợc vai trò, vị trí nhiệm vụ và chơng trình từ ngữ trong chơng trình Ngữ
văn THCS. - Hiểu đợc những cơ sở và nguyên tắc của việc dạy hoc từ ngữ trong nhà trờng
phổ thông. - Biết đợc PPDH các kểi bài từ ngữ trong chơng trình Ngữ văn THCS.
2 Về kỹ năng: Có kỹ năng dạy học những bài từ ngữ trong chơng trình Ngữ văn THCS.
3 Về thái độ: - Tích cực đổi mới phơng pháo dạy học Tiếng Việt, dạy học Ngữ Văn.
Bài này đã tạo ra đợc tình huống có vấn đề và dẫn dắt ngời học tự giải quyết vấn đề 1 cách hợp lý.
Các thông tin hỗ trợ trong bài học rất bổ ích, thông tin phản hồi cụ thể, có thể đánh giá kết quả bài và áp dụng tốt vào dạy học.

II. Đánh giá việc học tập chơng trình BDTX chu kỳ III cho giáo viên ngữ văn THCS.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhiệm vụ và yêu cầu của dạy- học ngữ pháp ở Trung học cơ sở. 1. Nhiệm vụ. Những vấn đề chủ yếu đợc nghiên cứu, học tập trong chơng trình BDTX chu kỳ II

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×