Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Mục tiêu Nội dung

Mục tiêu Nội dung

Tải bản đầy đủ - 69trang

-
hÇu hÕt låi ngêi nh dùa vo ti nguyn thin nhin
-
l nguồn dợc liệu qu gi v cịn nhiều tiềm Èn - cung cÊp thùc phÈm ,chia sỴ mét cch cơng bằng cho cộng đồng .
- lai tạo giống mới cĩ năng suất cao đảm bảo cho sự pht triển nền nơng nghiệp bền vững.
- tạo nn những hình ảnh độc đáo ,cảnh quan đẹp đẽ,thin nhin hoang d ,pht triển du lịch sinh thi.
-
III nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học:
1
Nguyên nhân trực tiếp
- chiến tranh
-
sự mở rộng đất nông nghiệp
-
khai thác gỗ - Sử dụng thuốc trừ su,diệt cỏ,phân hoá học
-
Khai thc củi
-
Khai thc cc lm sản ngồi gỗ
-
Cháy rừng
-
Xây dựng cơ sở hạ tầng
-
Ô nhiễm mơi trờng
2
Nguyên nhân gían tiếp :
-
tăng dân số
-
sự did dân
-
sự nghèo đói - yếu tố kinh tế
3 dự báo xu thế biến đổi đa dạng sinh học
-
sự suy giảm nhanh chĩng đa dạng sinh học - hậu quả của thin tai
-
tăng trỏng kinh tế ,tăng khai thc,tiu thụ
-
những cơn lèc tut chđng
BÀI 17 DẠY VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
TRONG SGK NG VN THCS
Thời gian học Tháng 12 năm 2008

I. Mục tiêu


1. Về kiến thức - Nắm được sự đa dạng của phương tiện dạy học.
- Biết sử dụng phương tiện dạy học theo phương pháp tích cực. 2. Về kỹ năng
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
41
- Có kĩ năng lựa chọn, áp dụng phương tiện dạy học Ngữ văn THCS. 3. Về thái độ
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc sử dụng phương tiện trong dạy học.
- Tích cực tìm kiếm, sáng tạo phương tiện nâng cao chất lượng dạy học.

II. Nội dung


Nội dung chính: 1. Khái niệm về phương tiện dạy học.
2. Sử dụng tranh, ảnh trong SGK Ngữ văn THCS. 3. Sử dụng băng hình, băng tiếng.
4. Sử dụng biểu đồ, bảng. 5. Sử dụng một số thiết bị hiện đại
Hoạtđộng 1: Tìm hiểu chung về văn bản nghị luận 1. Một số ý kiến về văn bản nghị luận
- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe 1 tư tưởng quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí
lẽ, dẫn chứng thuyết phục. - Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghi luận phải hướng tới giải quyết 1
vấn đề có thực trong đời sống thì mới có nghĩa - Mỗi bài văn Nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ, lập luận. Trong 1 bài văn
có thể có luận điểm chính và các luận điểm phụ. - Văn nghị luận là 1 loại văn nhằm bàn bạc, thảo luận với người khác về thựuc tại
đời sống xã hội bao gồmg những vấn đề về văn học, triết học, đạo đức, lịch sử, chính trị, văn học nghệ thuật. Nghị luận trong nhà trường bao giờ cũng bắt đầu được
định hướng từ bên ngoài người viết. - Văn nghị luận xem trọng năng lực lập luận dựa trên quy tắc logic và đặc điểm tư
duy, nhưng nó khơng loại trừ hình thức mĩ cảm của tư tưởng. - Nét nổi bật nhất trong văn nghị luận là hệ thống lí lẽ và dẫn chứng đầy đủ , tiêu
biểu để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó nhằm khêu gợi, thuyết phục người đọc người nghe hiểu rõ ấn đề, tin vào tnhs chất minh xác của sự lập luận và tán thành với quan
điểm tư tưởng của người viết để người đọc có thể vận dụng chúng vào cuộc sống xã hội và cá nhân.
2.Một số kiến thức về văn nghị luận a. Các yếu tố tạo nên văn nghị luận.
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
42
- Luận điểm - Luận cứ
Lớ p
Phân loại văn bản nghị luận trong SGK Ngữ Văn THCS Nghị luận chính trị xã hội
Nghị luận văn học 7
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Những trò lố hay là Va-Ren và Phan Bội
Châu - Tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất.
- Tục ngữ về con người và xã hội
- Ý nghĩa văn chương
8 - Chiếu dời đô
- Hịch tướng sĩ - Nước Đại Việt ta
- Bàn luận về phép học - Thuế máu
- Đi bộ ngao du
9 - Bàn về đọc sách
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới. - Tiếng nói của văn
nghệ - Chó sói và cừu trong
thơ ngụ ngơn của La- Phông-Ten
b. Một vài đặc điểm của hệ thống văn bản nghị luận trong SGk NGữ Văn THCS. - Văn bản nghị luận trong SGK Ngữ Văn đa dạng phong phú về thể loại.
Văn bản Thể loại
- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Những trò lố hay là Va-Ren và
Phan Bội Châu - Chiếu dời đô
- Hịch tướng sĩ - Nước Đại Việt ta
- Bàn luận về phép học - Thuế máu
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Tục ngữ về con người và xã hội Kí
Truyện ngắn
Chiếu Hịch
Cáo Tấu
Phóng sự Tục ngữ
Tục ngữ TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
43
- Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten
Thơ ngụ ngôn
- Văn bản nghị luận trong SGK Ngữ Văn THCS có gía trị cả về nội dung và nghệ thuật. Chính sự tích hợp nhiều phương thức biểu đạt trong 1 văn bản đã tạo nên giá
trị của mỗi tác phẩm nghị luận. - Việc tích hợp các yếu tố làm văn như trên được phát triển mở rộng dần với từng
lớp.
Các yếu tố kết hợp trong văn bản nghÞ luận SGK NGữ Văn
Tự sự Miêu tả
Biểu cảm
Hoạt động 2: Dựa vào văn bản nghị luận trong sGK Ngữ Văn THCS 1. Yêu cầu chung:
a. Đọc hiểu văn bản - Đọc hiểu văn bản là khâu đầu tiên, kết qủa đạt được của đọc hiểu kéo theo kết quả
dạy học. Vì vậy đối với văn bản khó như nghị luận,đọc- hiểu văn bản càng được đặt ra không chỉ về thưòi gian mà còn cả sự suy nghĩ sâu lắng của người đọc đối với nội
dung- nghệ thụât cuả tác phẩm. Đọc hiểu nhằm xác định các vấn đề liên quan tới tác phẩm.
+ Đề tài, chủ đề nghị luận + đối tượng và phạm vi nghị luận
+ Hướng khai thác văn bản = Cấu trúc văn bản
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
44
+ Xác lập luận điểm, luận cư, luận chứng. + Nghệ thuật lập luận
b. Thu thập dữ liệu có liên quan - Thu thập dữ liệu có thể bằng nhiều nguồn:Sách vở, băng đĩa, có thể khai thác từ
nguốn internet... c. thiết kế dạy học. Tham khảo mơ hình thiết kế trong các tài kiệu tham khảo

2. Phương án khai thác văn bản: - Khai thác đọc- hiểu: Đặc điểm văn bản


Ví dụ: Văn bản nghị luận - Hịch Tướng SĨ Ngữ Văn 8
Đọc hiểu Đặc điểm văn bản
Biểu hiện Dẫn liệu trong văn bản
1.Hịch tướng sĩ là văn bản nghị luận trung đại
- Văn sử triết bất phân - Đậm sắc thái biểu cảm
trữ tình
2. Hịch tướng sĩ là văn bản chính luận
- Vấn đề được đề cập quan trọng
- Thiết yếu , có ý nghĩa.
3. Tính hình tượng trong văn bản HTS
4. Tính biểu cảm trong văn bản HTS
-Cảm hứng chủ thể sáng tạo
- Nhiệt huyết nồng nàn - Sức truyền cảm mạnh
mẽ
5. Nghệ thuật văn cổ trong văn bản HTS
-Biền văn xen tần văn 6. Ý nghĩa lịch sử và
tầm vóc lịch sử của văn bản HTS
- Sự kiện lịch sử - Nhân vật lịch sử
7. Cách triển khai lập luận
Khích lệ lòng căm thù giặc
- Khích lệ lòng trung quân ái quốc và lòng
thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ
- Khích lệ chí lập cơng
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
45
xả thân vì nước. - Khích lệ lòng tự trọng,
liêm sỉ ở mỗi người khi nhận rõ caí sai, thấy rõ
điều đúng.
8.Kết cấu văn bản - Đoạn 1: Nêu gương
trung thần nghĩa sĩ Đoạn 2: Lột tả sự ngang
ngược tội ác kẻ thù, lòng căm thù
Đoạn 3: Phân tích phải trái
đoạn 4: Khích lệ tinh thần và nêu nhiệm vụ
9. Nghệ thuật Phương pháp so sánh
tương phản - Các điệp từ, điệp ý
tăng tiến
- Xác lập luận điểm: ví dụ: Văn bản: Thuế máu Ngữ văn 8 Định hướng khai thác: Theo phần , mỗi phần tương đương với các luận điểm.
1. Phần 1: Chiến tranh và người bản xứ 2. Phần 2: Chế độ lính tình nguyện
3. Phần 3: Kết quả của sự hi sinh - Nghệ thuật: Trào phúng
- Thể loại: Phóng sự - Phép lập luận chính: Chứng minh
Định hướng chi tiết:
Phần 1: Chiến tranh và người bản xứ
a. Vạch trần thái độ của các quan cai trị thực dân trị đối với người bản xứ
b. Miêu tả số phận thảm thương của người dân thuộc địa vào lính.
c. Cách lập luận
Phần 2: Chế độ lính tình nguyện a. Tố cáo thủ đoạn cưỡng bức, lừa
phỉnh người dân thuộc địa
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
46
b. Thái độ phản đối của người dân thuộc địa chống lạo việc mộ lính
c. Nghệ thuật lập luận
Phần 3: kết quả của sự hi sinh a. Bộ mặt tráo trở, tàn nhẫn của
chính quyền thực dân và nỗi nhục của người dân bản xứ sau khi bị đẩy
vào cuộc chiến tranh phi nghĩa b. Kêu gọi sự đồng tình ủng hộ
chống chiến tranh phi nghĩa. c. Nghệ thuật
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Thời gian TuầnTháng
Tên bài Số
tiết Nội
dung Phươn
g pháp Tên lượng
những khó khăn
vướng mắc
Biện phápkhắ
c phục
Tuần 19 Tháng 1
- Tục ngữ về thiên
nhiên và lao động
sản xuất.
- Tục ngữ về con
người và xã hội
2
Tuần 21 Tháng 3
- Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta
2
Tuần22 Thang 2
- Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt 1
Tuần 24 - Đức tính
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
47
Tháng3 giản dị của
Bác Hồ Tuần 25
Tháng3 - Ý nghĩa
văn chương
1
Tuần 28 Tháng 4
- Những trò lố hay
là Va-Ren và Phan
Bội Châu 2
bµi 5: sư dụng và bảo vệ tài nguyên rừng
. I vai trò của rừng đối với môi tr
ờng và đời sống con ng ời:
1 vai trò.
-
là tài nguyên động thực vật. - có tác động mạnh đến môi trờng, khí hậu và đất đai, điều hoà khí hậu, làm sạch
không khí. - có tác dụng tốt đến sức khoẻ con ngời.
- bảo vƯ ngn níc, chèng xãi mßn. - cung cÊp chÊt dinh dỡng khoáng, mùn và ảnh hởng lớn đến độ phì nhiêu của
đất. - là nơi c trú, cung cấp dinh dỡng cho động thực vật.
- là vòng tuần hoàn dinh dỡng khoáng. 2 nguyên nhân chính làm cho diện tích và chất l
ợng rừng ngày càng giảm.
- chuyển diện đất rừng sang đất nông nghiệp. - nhu cầu lấy củi làm chất đốt.
- chăn thả gia súc. - khai thác gỗ và các sản phẩm rừng.
- phá rừng để trồng cây nông nghiệp và cây đặc sản. - do cháy rừng, phá rừng.
- do ảnh hởng của bom đạn và các chất độc hoá học trong chiến tranh. - do chính sách quản lí rừng, chính sách đất đai, di c, định c, dự án xây dựng khu
dân c, công trình thuỷ điện, khu công nghiệp.
3 hậu quả.
- làm mất cân bằng hệ sinh thái, ô nhiễm môi trờng, ngn níc, lò lơt… - anh hëng vỊ mỈt kinh tế, làm hạn chế gỗ, nguyên liệu.
- anh hởng đến mặt văn hoá, xã hội của sự phá rừng
II biện pháp bảo vệ rừng:
2. trên nguyên lí chung của sự phát trểin bền vững, tính bền vững của rừng đợc đánh giá dựa trên sự ổn định về diện tích, về khả năng cung cấp gỗ và chất lợng
gỗ, về chức năng bảo tồn đa dạng sinh học, về mặt sinh thái, tính bền vững của kinh tế, xã hôi và đảm bảo việc làm cho con ngời.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
48
3. khai thác sản phẩm rừng tiết kiệm, hợp lí, đúng pháp luật sẽ đảm bảo cho việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên quí giá này. khai thác hợp lí tài nguyên rừng đ-
ợc hiểu là qui trình khái thác luôn nằm trong giới hạn cho phép của khả năng tái sinh rừng. bảo đảm cho sự khai thác ổn định lâu dài, đồng thời vẫn duy trì đ-
ợc các tính năng của rừng về cung cấp tài nguyên, phòng hộ môi trờng, đảm bảo sinh thái cảnh quan cũng nh tính đa dạng sinh học vốn có của rừng.
4. quản lí tốt hơn các nguồn tài nguyên rừng hiện còn và trồng rừng mới. nâng ca hiệu suất sử dụng của đất, phát triển khí sinh học và sử dụng năng lợng mặt
trời. thâm canh cây công nghiệp và tạo việc làm mới để phát triển nông thôn, giảm sức ép của sản xuất nông nghiệp đối với các đất rừng còn lại. việc bảo vệ
rừng phải đi đôi giữa bảo tồn, phục hồi với trồng rừng và quản lý buôn bán gỗ nhằm phát triển bền vững tài nguyên rừng.
5. thành lập các khu vờn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên để bảo vệ rừng và các loài động vật, thực vật.
6. quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng. 7. tăng cờng sự tham gia của nhân dân của các ngành kinh tế vào việc trồng, bảo
vệ và quản lý phát triển rừng, sản xuất và sử dụng có hiệu quả các mặt hàng lâm sản thiết yếu khai thác từ rừng, đừng vì lợi ích của mỗi ngời. nâng cao nhận
thức cộng đồng để bảo vệ rừng. cải thiện đời sống, tăng việc làm cho nhân dân, đặc biệt là các cộng đồng dân tộc miền núi.
8. giáo dục bảo vệ rừng.
III mục tiêu, nội dung và ph ơng pháp giảng dạy bảo vệ tài nguyên rừng trong
một bài cơ thĨ: 1 mơc tiªu:
- vỊ kiÕn thøc. - vỊ kỹ năng.
- về thái độ. 2 nội dung:
- các kiểu rừng. - u thế sinh thái và theo chức năng của rừng.
- vẻ đẹp kì bí của thiên nhiên. - vài trò của rừng đối với con ngời.
- sử dụng tài nguyên rừng. - sự tồn tại của rừng phụ thc vµo nhËn thøc cđa chóng ta.
- nỉ lùc trong việc cải tạo môi trờng tự nhiên. - luật bảo vệ rừng.
- giáo dục bảo vệ tài nguyên đổi mới môn học. 3 ph
ơng pháp giảng dạy.
- tích hợp trong các bài học. - giáo dục thông qua các hoạt động.
- phơng pháp học ngoài thiên nhiên. - phơng pháp giải quyết vấn đề cộng đồng.
iv Bài tập phát triển kỹ năng:
mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ tài nguyên rừng trong bộ môn bạn dạy. - mục tiêu:
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
49
-giúp học sinh nhận thức đợc sự đa dạng, phong phú của các hệ sinh thái rừng, tầm quan trọng của rừng đối với đời sống con ngời và với các động vật khác.
-học sinh biết đợc thực trạng rừng hiện nay, nguyên nhân gây suy thoái rừng và biện pháp cải thiện rừng.
-học sinh hiểu sự cần thiết phải bảo vệ rừng, động vật và thực vật.
-nội dung:
-các kiểu rừng. -sự mật thiết với các thành phần trong hệ sinh thái, đa dạng các loài thực vật, động
vật. -những vẻ đẹp kì bí của thiên nhiên mà con ngời luôn muốn khám phá.
-vài trò của rừng đối với môi trờng và đối với đời sống con ngời, động vật. -tình hình sử dụng tài nguyên rừng.
-các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng. -sự tồn tại cđa rõng phơ thc vµo sù nhËn thøc cđa chóng ta và sự bảo vệ các giá
-rị của rừng về sinh thái, kiểm soát khí hậu, xã hội và kinh tế. -sử dụng hớp lý các tài nguyên rừng, bảo vệ môi trờng tự nhiên, động vật và thực
vật. -luật bảo vệ môi trờng.
-nội dung bài học và điều kiện thực tế khi lựa chọn những nội dung bảo vệ môi tr- ờng tài nguyên rừng.
1 những việc cần thực hiện.
lớp bài
mục tiêu nội dung gd bảo vệ
rừng phơng pháp
6 unit 16 - sư dơng mét sè tõ gia sóc
vµ cây trồng. - có ý thức và hiểu thêm về
hiện tợng một số động vật quí hiếm đang bị đe doạ.
- tình trạng phá huỷ môi tr- ờng đang diễn ra.
- animals and plants - pollution
- gióp häc sinh hiĨu rỏ đ- ợc tình trạng phá huỷ
môi trờng xảy ra và có biện pháp.
- dùng tranh ảnh.
- dùng tranh.
6 unit 15
natural feature
s - sử dụng đợc một số từ chỉ
điểm địa lý nh núi, sông, rừng, biển
- tìm hiểu chung địa lý việt nam.
- giúp học sinh nắm đợc địa lý viƯt nam vµ tài
nguyên thiên nhiên để từ đó học sinh cã ý thøc b¶o
vƯ rõng. - tranh ¶nh và
chiếu phim.
9 unit6 the
envirom ent
- các vấn đề bức xúc vỊ m«i trêng hiƯn nay.
- häc sinh đoán nguyên nhân khả năng gây ô
nhiễm. - học sinh làm gì để bảo
vệ môi trêng, b¶o vƯ rõng?
- học sinh đa ra đợc các nguyên nhân - biện
pháp khắc phục. - tranh ảnh
- tranh ảnh
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
50
Bài 18:
Phơng pháp dạy học từ ngữ
Thời gian: Tháng 1 năm 2009

A Nội dung chính:


1. Vai trò, nhiệm vụ và chơng trình từ ngữ. 2. Những cơ sở, nguyên tắc của việc dạy học từ ngữ.
3. Phơng pháp dạy học các bài từ ngữ trong chơng trình. 4. Thực hành luyện tập.
I.Vai trò, nhiệm vụ và chơng trình từ ngữ. 1. Vai trò của chơng trình dạy học từ ngữ.
- Từ là một khái niệm quan trọng, trung tâm có ý nghĩa quyết định đối với việc nghiên cứu ngô ngữ. Chỉ có từ mới thực sự là đơn vị tổ chức các thông điệp
bằng ngôn ngữ, là tín hiệu ngôn ngữ đích thực. - Từ là một trong các đơn vị của ngôn ngữ nhng phải bắt đầu từ nó ngôn ngữ
mới thực hiện chức năng giao tiếp và t duy. Muốn tạo câu để giao tiếp, con ngời phải có một vốn từ nhất định và các quy tắc ngữ pháp để kết hợp các đơn vị từ
vựng lại với nhau.
- Trong chơng trình Cải cách GD 2000 từ ngữ đợc dạy trong 66 tiết. Trong ch- ơng trình giáo dục phổ thông cấp THCS môn ngữ văn, từ ngữ đợc dạy 63 tiết
phân bố từ lớp 6 -9. = phần từ ngữ chiếm một tỷ lệ khá cao trong toàn bộ số tiết phân cho chơng trình
Tiếng Việt. Điều đó nói lên vai trò và vị trí của dạy học từ ngữ. 2. Mục tiêu của dạy học từ ngữ.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
51
- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chơng trình giao dục phổ thông cấp THCS môn Ngữ Văn. Mục tiêu chung của chơng trình là:
+ Cung cấp tri thức khoa hoc về ngữ pháp và từ nghĩa để nâng cao năng lực dùng từ của học sinh từ tự phát lên tự giác.
+ Cung cấp vốn từ theo một bảng từ có tính toán gắn với 6 kiểu loại văn bản đợc lựa chọn đa vào chơng trình.
+ Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ đặc biệt là sử dụng trong nghe, nói, đọc, viế 6 kiểu loại văn bản đợc đa vào chơng trình.
3. Chơng trình dạy học từ ngữ. - Lớp 6: Từ đơn và từ phức, từ mợn, từ Hán Việt, nghĩa và hiện tợng chuyển
nghĩa của từ, các lỗi thờng gặp và cách sửa lỗi, các biện pháp tu từ. - Lớp 7: Từ ghéo và tõ l¸y, tõ phøc H¸n ViƯt, sư dơng tõ H¸n Việt, các lỗi thờng
gặp về dùng từ và cách sửa lỗi, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm... - Lớp 8: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xa hội, từ Hán Việt, trờng từ vựng, cấp độ
khái quát nghĩa của từ ngữ, từ tợng thanh, từ tợng hình.. - Lớp 9: Thuật ngữ, từ Hán Việt, sù ph¸t triĨn cđa tõ vùng tiÕng ViƯt, trau dåi
vèn từ...
II. Những cơ sở, nguyên tắc của việc dạy học từ ngữ. 3. Cơ sở của việc dạy học từ ngữ.
a. Cơ sở ngôn ngữ học. - Dựa vào những yêu cầu của nghành ngôn ngữ học.
- Phải xem xét từ ngữ trong mối quan hệ với các đơn vị khác của hệ thống. - Dạy học từ ngữ không tách khỏi hoạt động giao tiếp.
b. Cơ sở tâm lý ngôn ngữ học. - Thủ đắc ngôn ngữ nói chung và từ ngữ nói riêng ohải thông qua hoạt động. Giao
tiếp chính là môi trờng để thủ đắc từ ngữ. Mặt khác, mục đích của việc dạy học từ ngữ cũng nh học bất kỳ một ngôn ngữ nào là để tham gia vào hoạt động giao tiếp.
- Từ ngữ đợc tập hợp và tích lũy trong đầu óc con ngời theo những hệ thống liên t- ởng. Mặt khác còn có những yếu tố tâm lý nh tâm lý tiÕp cËn cđa häc sng, t©m lý løa
ti , mơc tiêu cấp học...

4. Nguyên tắc dạy học từ ngữ.


a. Nguyên tắc trực quan. - Nguyên tắc trực quan thờng đợc hiểu là dùng các phơng tiện trực quan nh :
tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu, mẫu vật .. trong giờ dạy học từ ngữ, việc sử dụng từ ngữ của giáo viên và học sinh cũng là những phơng tiƯn trùc quan sinh ®éng.
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
52
- Do chơng trình tích hợp nên ngữ liệu thờng rất dài, các bài tập cũng rất phức tạp. GV sẽ gặp khó khăn trong việc ghi chép các ngữ liệu và tình huống lên
bảng. GV có thể linh hoạt bằng cách dùng bẳng phụ, thiết ké trên máy chiếu. Nội dung bài học sẽ thêm phong phú, sinh động, gây hứng thú cho học sinh.
b. Nguyên tắc chức năng. Ngôn ngữ là một hệ thống hành chức trong đó từ ngữ chỉ là một đơn vị cơ bản. Vì
thế dạy học từ ngữ phải gắn với môi trờng hành chức tức là từ ngữ phải đặt trong hoạt động chứ không phải tồn tại ở trạng thái tĩnh tại trong hệ thống ngôn ngữ.
c. Nguyên tắc hệ thống. - 1 tổ chức đợc coi là hệ thống khi các yếu tố cảu nó đợc thiết lập trên 1 mối
quan hệ nhất định. - Ngôn ngữ là một hệ thống, từ ngữ là một hệ thống trong lòng hệ thống đó nên
phaỉ chịu sự chi phối của hệ thống. - Nguyên tắc này đõi hỏi các tri thức lí thuyết về từ ngữ và kỹ năng sử dụng từ
phải đợc trình bày tạo lập theo 1 mqh liên tởng nào đó. Đồng thời phải đảm bảo tính hệ thống của chơng trình kế thừa và nâng cao tri thức, kỹ năng các lớp
trớc, bài trớc......
d. Nguyên tắc lịch sử. - Nguyên tắc này đòi hỏi việc dỵahọc từ ngữ tiếng Việt phải giúp học sinh hiểu đợc
nguồn gốc của từ TiếngViệt từ mợn đặc biệt là từ Hán Việt quá trình biến đổi từ ngữ cả về mặt âm thanh lẫn ý nghĩa.
III. Phơng pháp dạy học từ ngữ trong chơng trình 1. Phơng pháp daỵ các bài tri thức và kỹ năng về từ ngữ.
a. Sự chuẩn bị của giáo viên. Dạy học stừ ngữ cũng giống nh dạyhọc phân môn khác GV cần phải có sự chuẩn
bị trớc khi lên lớp.
- Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo. - Xác định các đơn vị kiến thức từ ngữ tỏng bào học, cách trình bày các
đơn vị đó, phân loại đơn vị trọng tâm, đơn vị khó. - Dự kiến các tình huống và phơng pháp dạy học phù hợp với từng nội
dung kiến thức. b. Tiến trình dạy học.
1 Giới thiệu bài mới.
- Có nhiều cách giới thiệu bài mới nhng nói chung là cần ngắn gọn, rõ ràng.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
53
- VD: ở bài trớc các em đã học về danh từ và các loại danh từ. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cụm dung từ. với bài này, các em
sẽ đợc biết thế nào là cụm dung từ và cấu tạo của cụm danh từ? 2 Chọn và đ
a ngữ liệu. - Ngữ liệu là mẫu lời nói rút ra từ văn bẳn hoặc từ lời nói sinh động trong
giao tiếp. Với chơng trình ngữ văn các ngữ liệu hầu hết lấy trong các văn bản đã học.
- Mẫu ngữ liệu cần: + NGắn gọn và chứa các hiện tợng từ ngữ cần dạy.
+ Mẫu phải có tính chân thực, sinh động của lời nói giao tiếp.
3 Phân tích mẫu và rút ra kết luận. - GV tùy theo đặc điểm cơ thĨ cđa mÉu tri thøc lý thut ®Ĩ lùa chọn một
quy trình dạyhọc thích hợp. - GV thờng sử dụng câu hỏi đàm thoại theo quy trình quy nạp.
- Trong câu hỏi lại có nhiều cấp độ, có câuhỏi trực tiếp nêu vấn đề, có câu hỏi dân dắt.
4 Thực hành luyện tập + Bài tập nhận diện phân tích:
- Dạng BT này đa ra một mẫu lời nói có chứa đựng hiện tợng từ ngữ cầ nhận diện
- Loại BT này có tác dụng làm sáng tỏ, củng cố và khắc sâu mở rộng hiểu biết về 1 tri thức nào đó.
- HS phải thông hiểu những tri thức lý thuyết về hiện tợng từ ngữ vừa học để đối chiếu so sánh với ngữ liệu mới.
+ Bài tập tái hiện: - Bài tập này có mức độ cao hơn bài tập tái hiện vì không cho các sự kiện
từ ngữ có sẵn, tri giác đợcmà học sinh phải huy động vốn từ của mình để tái hiện.
+ Bài tập sáng tạo. - Đây là loại bài tập yêu cầu học sinh tự mình tạo ra một sản phẩm ngôn ngừ
theo một yêu cầu nào đó.

2. Phơng pháp dạy học từ Hán Việt. a. Khái niệm từ H¸n ViƯt.


- Tõ H¸n ViƯt cã ngn gèc tõ tiếng Hán, đã nhập vào hệ thống từ vựng tiếng Việt, chịu sự chi phối của các quy luật ngữ âm, ngữ nghĩa của tiếng
Việt còn đợc gọi là từ Việt gốc Hán.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
54
- Theo các nhà nghiên cứu thì không phải mọi từ mợn từ tiếng hán đều là từ Hán Việt.
- Số lợng từ Hán Việt trong từ vựng khoảng 70. b. Chơng trình dạy học từ Hán Việt.
- Chơng trình gồm khoảng 220 yếu tố Hán Việt, đợc dạy cả bậc THCS nh- ng chỉ có hai tiết có bài riêng, còn lại đều đợc biên soạn tích hợp với văn
bản và làm văn. c. Phơng hớng dạy học từ Hán Việt.
- Khi dạy từ Hán Việt, cần đặt trong 1 văn cảnh nhất định thờng trong các văn bản đọc hiểu ®Ĩ gióp häc sinh tiÕp nhËn ý nghÜa tõ mét cách
khoa học, chính xác. + Xuất phát từ nguyên tắc dạy học từ ngữ nói chung nguyên tắc giao tiếp.
+ Tránh hiện tợng đa nghĩa, đồng âm của yếu tố Hán Việt + Năng lực của học sinh phổ thông cơ sở còn nhiều hạn chế nhất là vốn từ
Hán ViƯt cßn nghÌo. - Gióp häc sinh häc Ýt biÕt nhiều thông qua nhận thức một lợng yếu tố Hán
Việt nhất định và phân biệt những yếu tố đồng âm. - Dạy học từ Hán Việt tích hợp với các phân môn khác, đặc biệt là trong
giờ học đọc hiểu văn bản.
-
Hớng dẫn học sinh tích lũy vốn từ H¸n ViƯt b»ng viƯc lËp 1 qun sè tõ điển Hán Việt.
Kế hoạch thực hiện. Thi gian
TunThỏng Tờn bi
S tiết
Nội dung
Phương pháp
Tên lượng
những khó khăn
vướng mắc
Biện pháp
khắc phục
Tuần 7 Tháng 10
Quan hệ từ 1
Tuần 9 Tháng 10
- Chữa lỗi về quan hệ
1
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
55
từ Tuần 9
Thang 10 - Từ đồng
nghĩa 1
Tuần 10 Tháng 11
- Từ đồng âm
Tuần 10 Tháng 11
- Từ trái nghĩa
1 Tuần 14
Tháng 12 - Điệp ngữ
1 Tuần 15
Tháng 12 Chơi chữ
1 Tuần 16
Tháng 12 Chuẩn
mực sử dụng từ
1
Tuần 17 Tháng 12
Luyện tập sử dụng từ
1
_______________________________________
bµi 4: nãng lên toàn cầu
Thời gian: Tháng 1 năm 2009
I nguyên nhân, tác hại của hiện t ợng nóng lên toàn cầu:
1.
- ngành nhiệt điện phát triển .
- di canh di c. - chặt phá, đốt rừng để phục vụ đời sống sinh hoạt.
- tăng dân số. - suy giảm đa dạng sinh học.
- tăng các hoạt động giao thông vận tải. - tăng cờng sử dụng nguồn năng lợng mặt trời.
- thủng tầng ôzôn. - thiếu sự hiểu biết, ý thực trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trờng.

2. tác hại:


- nhiệt độ trái đất tăng sẽ dẫn đến nguy cơ làm tan lớp băng bao phủ ở cực. - nớc nở ra làm mức nớc biển tăng và dâng lên cao.
- nhiều vùng đất liền sẽ bị ngập dới nớc biển, đe doạ cuộc sống của hàng triệu
ngời trên thế giới. - khí hậu sẽ nóng lên, một số nơi sẽ lủ lụt, một số nơi sẽ hạn hán.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
56
- cây cối, thực vật sẽ ảnh hởng ®Õn mïa mµng. - xt hiƯn nh elnino vµ lanina.
ii một số biện pháp hạn chế hiện t ợng nóng lên toàn cầu:
- u tiên phát triển công nghệ sạch, đổi mới công nghệ, đầu t thiết bị xử lí chất thải.
- kiểm soát nghiêm ngặt đối với các cơ sở phế thải các chất gây ô nhiểm không khí.
- nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng năng lợng. - thực hiện công trình phục hồi và phát triển rừng, phủ xanh đất trống đồi núi
trọc. phát triển trồng cây xanh. - thực hiện các công trình của quốc gia.
- loại trừ các nguồn phế thải trong nhà.
iii bài tập phát triển tài năng:
1 nguyên nhân gây phát sinh khí nhà kính và gây hiện tợng khí hậu ở địa phơng.
-
thải nhiều khí co
2
do các nhà máy khu vực công nghiệp. - thải nhiều khí nh thuốc trừ sâu, phân bón lúa
2 những biện pháp và dự kiến. - cha khắc phục các nhà máy.
- trồng nhiều cây xanh xung quanh trờng. - bảo vệ môi trờng trong nhà trờng.
- kiến nghị lên cấp trên giải quyết. - dự kiến lên kế hoạch ảo vệ môi trờng.
-
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
57
__________________________________________________________
bài 2: tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng trong chơng trình giáo dục trung học cơ sở.
Thời gian: Tháng 02 năm 2009.
I phân tích nội dung, mục tiêu, xác định môn học của giáo dục các em bảo vệ môi tr
ờng: 1. phân tích mục tiêu:
a kiến thức. - khái niệm về môi trờng, hệ sinh thái, các thành phần môi trờng, quan hệ giữa
chúng. - nguồn tài nguyên, khai thác, sử dụng, tái tạo và phát triển bền vững.
- mối quan hệ giữa con ngời, cây cối và môi trờng. - sự ô nhiễm và suy thoái môi trờng. hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả
- các biện pháp bảo vệ môi trờng. môi trờng địa phơng, quốc gia, khu vực, toàn
cầu b thái độ, tình cảm:
có tình cảm yêu quí, tôn trọng thiên nhiên. có tình yêu quê hơng, đất nớc, tôn trọng di sản văn hoá.
có thái độ thân thiện với môi trờng và ý thức đợc hành động trớc vấn đề môi trờng nảy sinh.
có ý thức:
+ quan tâm thờng xuyên đến môi trờng sống của cá nhân, gia đình, cộng đồng. + bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, bảo vệ đất đai, nguồn nớc và không khí.
+ giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm, an tầon lao động. + ủng hộ, chủ động tham gia các hoạt dộng bảo vệ môi trờng, phê phán hành vi
gây hại cho môi trờng. c kỹ năng, hành vi:
+ có kỹ phát hiện vấn đề môi trờng và ứng xữ tích cực với các vấn đề môi trờng nảy sinh.
+ có hành động cụ thể bảo vệ môi trờng. + tuyên truyền, vận động mọi ngời tham gia hành động bảo vệ môi trờng trong gia
đình, nhà trờng, xả hội. 2.nội dung:
gồm 4 chủ đề cơ bản.
a môi tr ờng sống của chúng ta:
- khái niệm môi trờng. - môi trờng tự nhiên.
- môi trờng nhân tạo.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
58
- tài nguyên thiên nhiên. b quan hệ giữa con ng
ời và môi tr ờng:
- con ngời là một thành phần của môi trờng. - vai trò của con ngời đối với môi trờng.
- tác động của con ngời đối với môi trờng. - dân số với môi trờng. công ngiệp, đô thị hoá và môi trờng.
c sự ô nhiễm và suy thoái môi tr
ờng: - ô nhiễm môi trêng: níc, khÝ, tiÕng ån, biĨn.
- chÊt th¶i. - suy thoái rừng.
- suy thoái đất. - suy giảm đa dạng sinh học.
d các biện pháp bảo vệ môi tr
ờng, phát triển bền vững: - những qui định của pháp luật về bảo vệ môi trờng, phát triển bền vững.
- các hoạt động bảo vệ môi trờng. - nhiệm vụ của học sinh trong việc bảo vệ môi trờng.
3 xác định mục tiêu giáo dục bảo vệ môi tr ờng qua môn học, và bài học.
a mục tiêu môn học: - nghiên cứa mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trờng.
- nghiên cứa mục tiêu của môn học. - suy nghĩ mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trờng.
+ về kiến thức. + về tình cảm thái độ.
+ về kỹ năng, hành vi bảo vệ môi trờng. + bạn ghi vào sổ, trao đổi với các bạn cùng môn.
+ bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện mục tiêu. b mục tiêu qua bài:
+ rà soát sách giáo khoa, chọn bài. + nghiên cứu nội dung hớng dẫn trong sách giáo viên về bài mà bạn đã chọn.
+ xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trờng trên cơ sở trả lời các câu hỏi. + bạn có thể tự làm hoặc cả nhóm cùng làm.
II bốn ph ơng pháp vận dụng trong giáo dục bảo vệ môi tr
ờng:
- phơng pháp trò chơi. - phơng pháp học tập thực nghiệm.
- phơng pháp học tập ngoài thiên nhiên. - phơng pháp thực hành.
____________________________________
Bài 19.
Phơng pháp dạy học Ngữ pháp A. Nội dung chính.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
59
1. Vị trí, ý nghĩă của việc dạy học ngữ pháp. 2. Nhiệm vụ và yêu cầu của dạy học ngữ pháp ở Trung học cơ sở.
3. Chơng trình dạy học ngữ pháp ở trung học cơ sở. 4. Cơ sở của việc dạy học ngữ pháp ở Trung học cơ sở.
5. Nguyên tắc của việc dạy học Ngữ pháp ở Trung học cơ sở. 6. Phơng pháp dạyhọc các bài ngữ pháp trong chơng trình.
7. Lun tËp. B. Cơ thĨ.
I. VÞ trÝ, ý nghÜa cđa việc dạy học Ngữ pháp. - Ngữ pháp là một hệ thống các quy tắc kết hợp các đơn vị có nghĩa trong một ngôn
ngữ. - Ngữ pháp bao gồm ba bộ phận: Từ pháp, cú pháp và ngữ pháp văn bản.
- Từ vựng là vật liệu của ngôn ngữ nhng chỉ có 1 vốn từ vựng thì cha thể giao tiếp. - Dạy học ngữ pháp có khả năng phát triển t duy cho ngời học.

II. Nhiệm vụ và yêu cầu của dạy- học ngữ pháp ở Trung häc c¬ së. 1. NhiƯm vơ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu Nội dung

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×