Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Mục tiêu Nội dung

Mục tiêu Nội dung

Tải bản đầy đủ - 69trang

3. Kết bài:


- Nêu luận điểm nhằm khẳng định t tởng, thái độ, quan điểm của bài.
Phép lập luận chứng minh: - Là phép lập luận dùng những lý lẽ, bằng chứng chân thực đã đợc thừa nhận để
chứng tỏ luận điểm mới Cần đợc chứng minh là đáng tin cậy. + Các lý lẽ, dẫn chứng phải đợc lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có
sức thuyết phục. Phép lập luận giải thích:
- Là làm cho ngời đọc hiểu rõ các t tởng, đạo lý, phẩm chất, quan hệ cần đợc giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dỡng t tởng, tình cảm cho con ngời.
- Thờng giải thích bằng các cách: Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện so sánh, đối chiếu với các hiện tợng khác. Bài văn giải thích phải mạch lạc, ngôn từ trong sáng,
dễ hiểu Vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.
- Ví dụ: Em hãy giải thích lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, häc m·i.
__________________________________________________________________
Bài 15 PHÂN TÍCH TÁC PHẨM TỰ SỰ DÂN GIAN
TRONG CHNG TRèNH NG VN THCS
Thời gian: Tháng 12 năm 2008

I. Mục tiêu


1. Về kiến thức - Nắm được khái niệm tác phẩm tự sự tác phẩm truyện, những đặc điểm về
nội dung và hình thức của tự sự dân gian và tự sự văn học viết.
2. Về kỹ năng
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
36
- Biết phân tích tác phẩm tự sự dân gian và tự sự của văn học viết một cách thành thục, hiệu quả, đúng yêu cầu đặc điểm thể loại.
3. Về thái độ - Yêu mến các tác phẩm tự sự dân gian, trung đại, hiện đại của Việt Nam và
thế giới.

II. Nội dung


Nội dung chính: 1. Những điều cần nắm vững về tác phẩm tự sự dân gian.
2. Thiết kế bài dạy tác phẩm tự sự dân gian.
Hoạt động1: Những điều cần nắm vững về tác phẩm tự sự dân gian: 1. Khái niệm về tác phẩm tự sự dân gian:
- Các tác phẩm tự sự dân gian là dùng phương thức được từ đề tài trong cuộc sống theo cách nhìn nhận riêng của mình. Tất cả các yếu tố, kết cấu, nội
dung, hình thức nghệ thuật đều tập trung để làm nổi bật chủ đề.
- Cốt truyện : Là hệ thống chuỗi các sự kiện được kể trong tác phẩm văn hốcc tác dụng bộc lộ tính cách nhân vật hay phản ánh thực trạngcuộc sống.
+ Cốt truyện gồm 5 tác phẩm tương ứng với kết cấu 3 phần của văn bản tự sự.
a. Mở bài: - Trình bày giới thiệu nhân vật và tình huống có mâu thuẫn
b. Thân bài: + Thắt nút: Sự kiện xảy ra báo hiệu 1 sự phát triển phức tạp, căn thẳng.
+ Phát triển: Một chuỗi các sự kiện xẳy ra sau sự kiện thắt nút. + Đỉnh điểm Cao trào : Sự kiện đánh dấu mâu thuẫn gay gắt nhất.
c. Kết bài: + Mở nút: Giải quyết mâu thuẫn, kết thúc câu chuyện.
- Nhân vật: Là hình tượng con người Dù dưới hình thức tưởng tượng sáng tạo của nhà văn mặc dù nhà văn có thể sử dụng nguyên mẫu trong thực tế.
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
37
- Nhân vật văn học không tồn tại độc lập mà có nhiều mối qua hệ với các nhân vật khác. Nhân vật thường có tính cách và số phận, tuy vậy nhân vật
truyện dân gian thường chỉ là nhân vật chức năng, khơng phỉa là
nhân vật có tính cách , sự phát triển như nhân vật văn học viết.
3.Phân loại tác phẩm tự sự dân gian:
a. Truyền thuyết: Là loại truyện kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo, thể hiện thái
độ, cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật lịch sử được kể.
b. Truyện cổ tích: Là loại truyện kể về cuộc đời của 1 số kiểu nhận vật quen thuộc như: Nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và có tài năng kì lạ, nhân vật
thơng minh ngốc ngếch, là động vật....
c. Truyện ngụ ngôn: Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về lồi vật , đò vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo
chuyện con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
-Được chia làm 2 loại: + Trytện hài hước Tạo tiếng cười mua vui, giải trí
+ Truyện trào phúng Châm biếm tạo tiếng cười phê phán, đả kích. Nhứng điều cần lưu ý khi phân tích truyện cười:
- Xác định đó là truyện hài hước hay châm biếm? - Cái đúng ở đây là gì?
- Vì sao chúng ta bật cười? Tác giả dân gian đã làm thế nào để tiếng cười của chúng ta bật ra? Kết cấu, tình huống, ngơn ngữ, chơi chữ
- Ý nghĩa của tiếng cười là gì? - Nó đóng góp gì cho việc nâng cao tình cảm thẩm mĩ của ta?
Hoạt động 2: Thiết kế bài dạy tác phẩm tự sự dân gian 1 . Một thiết kế giáo án phần văn hiện nay cần phải có các mục sau
A. Mục tiêu cần đạt: Yêu cầu kiến thức, kĩ năng, thái độ B. Phương tiện: Sự chuẩn bị của thầy và trò
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
38
- SGK, tranh ảnh, bảng phụ. - Máy chiếu qua đầu, vi tính, phiếu học tập...
C. Phương pháp: D. Tiến trình hoạt động dạy và học:
1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới: a. Giới thiệu bài:
b.Tìm hiểu , phân tích tác phẩm. c. Tổng kết Ghi nhớ nội dung, nghệ thuật
d. luyện tập:

2. Tiếp cận với tác phẩm tự sự


- Có 3 cách tiếp cận tác phẩm tự sự: 1. Cách thứ nhất: Tiếp cận theo trình tự kết cấu
Gv có thể thiết kế bài dạy dựa theo cốt truyện được xếp theo ba phần: + Phần 1: Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc
+ Phần 2: Thân bài: Sự phát triển của sự việc: Tự sự việc thắt nút dẫn đén cao troà
+ Phần 3: Kết bài: Kết thúc vấn đề ví dụ: trun : Em bé thơng minh
- Phần 1: Từ đầu đến chưa thấy người nào thật lỗi lạc- Giới thiệu việc tìm người tài giỏi của nhà vua.
- Phần 2:Tiếp theo đến Sứ giả nước láng giềng- Thử thách trí thơng minh của em bé-
- Phần 3: Còn lại - Phần thưởng cho em bé thông minh. 2. Cách thứ 2: Theo nhân vật hoặc theo tuyến nhân vật:
Ví dụ truyện: Thạch Sanh
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
39
+ Những đức tính tốt đẹp , lương thiện của Thạch Sanhứngự xấu xa, bỉ ổi, mưu mơ xảo quyệt của Lí Thơng
+ Đội qn xâm lược của 18 nước chư hầu đã làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp cuat Thạch Sanh
3. Cách thứ 3: Nêu lên các vấn đề mà tác phẩm đặt ra. Ví dụ: Truyện Thánh Gióng
Hiểu các vấn đề: - Nhân dân: Sinh thành và nuôi dưỡng người anh hùng
- SỨc mạnh của lòng u nước, khí thế đánh giặc của người anh húng - Người anh hùng đánh giặc sống mãi trong niềm tơn kính của nhân dân.
Trong 3 cách trên thì cách 1, 2 là phổ biến thường gặp.
___________________________________________________________________
bµi 8: đa dạng sinh học
Thời gian: Tháng 12 năm 2008
I khái niệm và tầm quan trọng của đa dạng sinh học:
1
Kh
ái niệm: là hệ đa dạng của các sinh vật từ tất cả các nguồn, trong đó bao
gồm các hệ sinh thái trên cạn, dới biển, các thuỷ vật khác và các phức hệ sinh thái mà chúng cấu thành. giáo dục học sinh bao gồm cả sự đa dạng gen của
loài, đa dạng các lài và và đa dạng các hst.
2
Tầm quan trọng ,
a
Giá trị kinh tế
-
Đảm bảo cho låi ngêi tån t¹i v pht triĨn
-
Cung cÊp mét số lợng lớn cc sản phẩm phục vụ cho con ngời
-
Một nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ cho nông nghiệp và đời sống
b
Gía trị sinh thái với môi trờng
-
Điều hoà khí hậu ,làm sạch môi trờng không khí, nớc, bảo vệ đất, ngăn ngừa dịch bệnh.
c
gi trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hoá , lịch sử, tín ngỡng và giải trí của con ngừơi
II Vai trò và tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với đời sống cộng đồng dâ c
địa ph ¬ ng víi sù pht triĨn kinh tÕ x héi v víi khoa häc gi¸o dơc :
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
40
-
hÇu hÕt låi ngêi nh dùa vo ti nguyn thin nhin
-
l ngn dỵc liƯu qu gi v cÞn nhiỊu tiỊm Èn - cung cÊp thùc phÈm ,chia sẻ một cch cơng bằng cho cộng đồng .
- lai tạo giống mới cĩ năng suất cao đảm bảo cho sự pht triển nền nơng nghiệp bền vững.
- tạo nn những hình ảnh độc đáo ,cảnh quan đẹp đẽ,thin nhin hoang d ,pht triển du lịch sinh thi.
-
III nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học:
1
Nguyên nhân trực tiếp
- chiến tranh
-
sự mở rộng đất nông nghiệp
-
khai thác gỗ - Sử dụng thuốc trừ su,diệt cỏ,phân hoá học
-
Khai thc củi
-
Khai thc cc lm sản ngồi gỗ
-
Cháy rừng
-
Xây dựng cơ sở hạ tầng
-
Ô nhiễm mơi trờng
2
Nguyên nhân gían tiếp :
-
tăng dân số
-
sự did dân
-
sự nghèo đói - yếu tố kinh tế
3 dự báo xu thế biến đổi đa dạng sinh học
-
sự suy giảm nhanh chĩng đa dạng sinh học - hậu quả của thin tai
-
tăng trỏng kinh tế ,tăng khai thc,tiu thụ
-
những cơn lốc tuyệt chủng
BI 17 DY VN BN NGHỊ LUẬN
TRONG SGK NGỮ VĂN THCS
Thêi gian häc Th¸ng 12 năm 2008

I. Mc tiờu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu Nội dung

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×