Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Kế hoạch thực hiện:

Kế hoạch thực hiện:

Tải bản đầy đủ - 69trang

Nhiệm vụ bồi dỡng thờng xuyên chu kì III NM HỌC 2008-2009
I. Nhiệm vụ: - Đổi mới nội dung phương pháp GD phổ thông gắn trực tiếp với đổi mới điều kiện
và phương tiện dạy học cùng phương pháp dạy học gắn với đặc trưng phân môn.Tuy nhiên trong 2 thời gian khá dài, do nhiều yếu tố khách quan, phương pháp
dạy học bộ môn Ngữ Văn trong nhà trường phổ thơng còn nhiều thụ động: Gv dạy chạy với lối đọc chép cho học sinh hoặc đối thoại trên lớp, Hs tiếp thu thụ động,
không hứng thú với việc học tập bộ mơn. - Từ đó nảy sinh những yêu cầu sử dụng với bất cập, thiếu thốn các phương tiện và
đồ dùng dạy học cho phù hợp với chương trình đổi mới cho phương pháp dạy học mới mơn Ngữ Văn. Vì dù trong hồn cảnh nào việc dạy học trong nhà trường vẫn
phải tìm cách đạt được yêu cầu đổi mới của kế hoạch dạy học mới. Do nhu cầu cấp thiết của việc bồi dưỡng Gv tài liệu bồi dưỡng chu kì III được biên soạn theo tinh
thần đổi mới , phù hợp với việc tự học, tự bồi dưỡng của Gv ở cấu trúc và dưới các hình thức hoạt động của người dạy học giúp Gv học tập tích cực và từng bước hỗ
trợ để tự đánh giá kết quả và điều chỉnh học tập trong qua trình bồi dưỡng. - GV thực hiện ngiêm túc điều lệ trường học cũng như các điều lệ nguyên tắc trong
chuyên môn nghiệp vụ về bộ môn. Giúp Gv củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD toàn diện, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, cơng tác đổi mới
chương trình, sáng tạo khi sử dụng và làm các phương tiện dạy học, trong khai thác SGK, các tài liệu hỗ trợ. Phấn đấu nâng cao chất lượng dạy học, đảm bảo chất
lượng đạt yêu cầu vững vàng, giỏi, bồi dưỡng cho HS hứng thú với mơn học 100 - Vì vậy BDTX là 1 nhiệm vụ không thể thiếu trong trường PT của người Gv. ĐÒ là
1 tài liệu bổ trợ có ý nghĩa quan trọng trong việc tích cực tìm kiếm, sáng tạo dạy học trong dạy học của GV.

II. Kế hoạch thực hiện:


TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
1
HỌC TẬP BỒI DNG THNG XUYấN
Thời gian: Tuần 3 tháng 82008
Bài 1:
Giới thiệu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên ngữ văn thcs
I Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên ngữ văn THCS.
1. Mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên đã đáp ứng nhu cầu đổi mới, tạo điều kiện cho giáo viên dạy tốt chơng trình SGK Ngữ văn THCS mới vì:
Bám sát những thay đổi về mục tiêu, nội dung, phơng pháp của chơng trình
SGK Ngữ văn.
Tập trung bồi dỡng các kỹ năng dạy học theo phơng pháp tích cực.
Đổi mới cách đánh giá học sinh.
Bồi dỡng phơng pháp tự học, hợp tác trong nhóm chuyên môn và biết tự đánh giá kết quả của đồng nghiệp và học sinh để tự điều chỉnh quá trình tự học.
2. Mục tiêu của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên Ngữ văn đã phù hợp với nội dung yêu cầu và mong muốn của cá nhân tôi. Tôi không đề nghị bổ sung
gì. Tuy vậy, vấn đề khai thác kênh hình còn nhiều bất cập, không thống nhất quan điểm giữa các giáo viên. Do đó, đề nghị các nhà biên soạn sách cần có tài liệu hớng
dẫn cách sử dụng các kênh hình trong SGK về các mặt sau:
_ Sử dụng vào thời điểm nào?
Sử dụng nh thế nào?
Sử dụng nhằm mục đích gì? Mục tiêu tôi thấy khó thực hiện, cần thảo luận trong nhóm là:
Lập hồ sơ lu giữ, theo dâi sù tiÕn bé cđa tõng häc sinh.
II – Ho¹t động 2: Tìm hiểu cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên Ngữ văn THCS.
1. Sơ đồ cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III đợc tốm tắt nh sau:
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
2
1. Giới thiệu chơng trìnhbồi dỡng thờng xuyên, SGK, SGV và các
tài liƯu d¹y häc môn Ngữ văn THCS
Bài 1 3.
2. Nhận xét cấu trúc của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III:
Cấu trúc chơng trình thể hiện tính toàn diện Bao gồm cả bồi dỡng lý luận nhận thức về chính trị, xã hội chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật, bám sát đổi mới ch-
ơng trình và SGK môn Ngữ văn THCS và linh hoạt có tính nhu cầu của địa phơng . III - Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung chơng trình bồi dỡng thờng xuyên phần
chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên viên Ngữ văn THCS.
1. Nội dung phần chuyên môn, nghiệp vụ của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III rất bổ ích và thiết thực, đáp ứng tốt nhu cầu dạy chơng trình và SGK Ngữ
văn THCS mới vì nội dung các bài những vấn đề cụ thể, gắn với yêu cầu thực hiện ch- ơng trình và SGK Ngữ văn THCS. Nội dung đã thể hiện tích tích cực cao, kết hợp giữa
kiến thức khoa học và phơng pháp dạy bộ môn. IV - Hoạt động 4: Tìm hiểu hình hức học tập.
1. Các hình thức tự học phù hợp trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên:
TT Hình thức học tập đợc sử dụng trong bồi dỡng th- ờng xuyên
Phù hợp Không
phù hợp 1.
T liệu có tài liệu và phơng tiện hỗ trợ.
2. Học tập trong từng đợt.
3.
Tự học có sự hỗ trợ của đồng nghiệp.
4. Häc theo nhãm cđa trêng.
 5.
Tù häc cã híng dÉn của giảng viên.
6. Học tập trung liên tục.
7.
Học tập trung để giải đáp thắc mắc khi học viên có nhu cầu.

TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
3
Chơng trình bồi
dỡng th- ờng
xuyên cho giáo
viên ngữ văn.
Phần I: Bồi d- ỡng lý luËn
chung ChÝnh
trÞ, x· héi, chØ thÞ NghÞ
quyÕt,... về giáo dục và
đào tạo. 2. Các vấn đề cơ bản về dạy học
phat huy tính tích cực của học sinh trong môn Ngữ văn
Từ bài 4 bài 9.
3. Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đợc bồi dỡng để giảng dạy
Bài 10 19. 4. Tổng kết, đánh giá kết quả học
tập bồi dỡng thờng xuyê n Từ bài
20 21. PhÇn II: Néi
dung, chuyên môn, nghiệp
vụ.
PhầnIII: Dành cho địa
phơng
2. Để tự học có chất lợng trong bồi dỡng thờng xuyên , tôi cần tiến hành các hoạt động sau:
Viết thu hoạch sau một bài, một phần hoặc sau khi học xong chơng trình bồi
dỡng thờng xuyên .
Nhớ lại và suy nghĩ về một vấn đề nào đó.
Xem hoặc nghe một đoạn băng hình hay bằng tiếng.
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận khác quan có đối chiếu với sự hớng dẫn và thông tin phản hồi của tác giả.
Thảo luận với đồng nghiệp về vấn đề cha rõ.
Quan sát hình vẽ, mẫu vật, thực hành thí nghiệm,...
Liên hệ điều đã học với việc giảng dạy Ngữ văn vào thực tiễn cuộc sống.
Đọc và nhận xét thông tin hỗ trợ.
Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
áp dụng vào thiết kế bài dạy và dạy thử.
Để tự học một bài cần tiến hành các công việc sau:

Nghiên cứu kĩ bài học trong tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho môn Ngữ văn có kết kết hợp với nghiên cứu băng hình, băng tiếng, SGK, SGV, thông tin hỗ trợ
và các tài liệu liên quân.

Tìm hiểu rõ cấu trúc mỗi bài học: Mỗi bài học trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên bao gồm các phần:
o Giới thiệu bài học Nếu có. o Thời gian:
Mục tiêu.
Tài liệu và phơng tiện hỗ trợ học tập.
Nội dung:

Nội dung chính.

Thông tin hỗ trợ Nếu có: Thông tin nguồn thông tin từ các tác giả biên soạn tài liệu bồi dỡng thờng xuyên, các thông tin đại chúng khá.

Các hoạt động: Dành cho ngời học Trong khung, đọc tài liệu, nhận xét, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm, ghi chép vào vở học tập các nhận xét hoặc các kết
luận.

Thông tin phản hồi: Là những thông tin rất quan trọng nhận đợc từ tác giả của tài liệu.
Đáp án cho các câu hỏi khó, hớng dẫn chọn phơng án trả lời, gợi ý xử lý các tình huống cho phù hợp,...
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
4
4 Kết luận:
Tóm tóm những nội dung đã học trong bài hoặc nêu mối quan hệ giữa các bài đó với các bài trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên.
5 Câu hỏi tự đánh giá:
Đợc nêu ra khi kết thúc mỗi bài, giúp ngời học hệ thống hóa kiến thức, kỹ năng.
Tự đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh kế hoạch và phơng pháp học tập
cho phù hợp. 6 Bài tập phát triển kỹ năng:
Là công việc cuối cùng khi học xong một bài trong chơng trình bồi dỡng th-
ờng xuyên. Bài tập phát triển kỹ năng tạo cơ hội để ngời học vận dụng nhũng điều đã học vào trong thực tế giảng dạy. Những việc bạn cần ghi chép đầy đủ vào sổ học tập
Thành tài liệu theo dõi trong hồ sơ học tập bồi dỡng thờng xuyên của bản thân là một trong những cơ sở quan trọng để các cấp lãnh đạo, đồng nghiệp và bản thân đánh
giá kết quả học tập bồi dỡng thờng xuyên sao cho có hiệu quả nhất.
7 Thông tin về tác giả:
Giới thiệu địa chỉ của tác giả để bàn bạc, liên hệ, trao đổi những vấn đề cần thiết có liên quan đến nội dung bài học.
Để việc tự học đảm bảo chất lợng, cần chú ý các vấn đề sau:
+ Xây dựng kế hoạch học tập một cách hợp lý.
+ Nghiên cứu kỹ mục tiêu bài học để có cơ sở đánh giá kết quả học tập bồi
dỡng thờng xuyên. +
Thực hiện đầy đủ các hoạt động ghi trong bài học. +
Không xem thông tin phản hồi trớc khi tiến hành hoạt động. +
Sau khi tự đánh giá, nếu thấy cha đạt đợc mục tiêu bài dạy, nên xem lại cách học tập của mình, có kết hợp với sự hỗ trợ của đồng nghiệp và cán bộ quản lý để
điều chỉnh quá trình học tập. +
Vận dụng những điếu đã học vào hoạt động dạy học Ngữ văn ở trờng THCS là việc đặc biệt quan tâm trong häc tËp båi dìng thêng xuyªn chu kú III này.
3 . Trong những hình thức học tập bồi dỡng thờng xuyên, hình thức tự học là quan
trọng nhất, vì nó tạo cơ hội cho học viên tự nghiên cứu, tự quan sát, tự phát hiện, đánh giá, điều chỉnh và áp dụng vào thực tế dạy học ở bộ môn.
V - Hoạt động 5: Tìm hiểu hình thức đánh giá kết quả học tập bồi dỡng thờng xuyên.
1. Trong các hình thức đánh giá kết quả bồi dỡng thờng xuyên sau đây, đánh dấu vào tơng ứng với hình thức mà mình chọn lựa:a. Đánh giá qua sản phẩm hồ sơ học
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
5
tập của học viên Các bài viết, kế hoạch học tập, bài soạn, bài tập, phiếu dự giờ, các sản phẩm, đồ dùng dạy học tự làm,...:
b. Tổ chức thi vấn đáp:
c. Đánh giá qua các câu hỏi trắc nghiệm: d. Đánh giá qua các hoạt động: Thực hành giảng dạy tại lớp, phỏng vấn, thảo luận
nhóm, dự giờ, viết thu hoạch, áp dụng vào thực tế dạy học bộ môn:
đ. Đánh giá qua câu hỏi trắc nghiệm: e. Đánh giá qua thi giáo viên giỏi:
2. Đối tợng tham gia:
Học viên tự đánh giá kết quả học tập.
Đánh giá của đồng nghiệp.
Đánh giá của cán bộ quản lý.
Đánh giá của học sinh. 3. Hình thức tự đánh giá là quan trọng nhất trong bồi dỡng thờng xuyên, vì học viên
phải tham gia bồi dỡng thờng xuyên thực chất là tự học không có hớng dẫn của giảng viên, mà chỉ qua tài liệu. Do đó bản thân ngời học phải tự đánh giá kết quả học
tập của mình theo hớng dẫn đã cung cấp trong tài liệu Thông tin hỗ trợ, thông tin phản hồi. Việc tự đánh giá là rất quan trọng để nhận đợc sự phản hồi trung thực,
khách quan, nhằm làm cho bản thân bộc lộ tự nhiên, thành thực kết quả học tập của mình, từ đó điếu chỉnh quá trình tự học, giúp cho việc học tập của ngời học đợc tốt
hơn. VI - Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên khi tham gia học tập bồi dỡng thờng
xuyên :
Để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong học tập, theo tôi ngời học viên cần phải có nghĩa vụ và quyền lợi sau:
NghÜa vơ cđa ngêi häc:
1. Nghiªm chØnh thùc hiƯn kÕ hoạch, nội dung học tập trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên .
2. Hoàn thành đầy đủ các bài quy định trong chơng trình. +
Tăng cờng áp dụng những kiến thức, phơng pháp đã học vào công tác dạy học Ngữ văn ở trờng THCS.
Quyền lợi của ngời học:
+ Đợc học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
+ Đợc tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu học tập.
+ Đợc sự hỗ trợ của các cấp quản lý giáo dục.
TrờngTHCS Quang Trung- An L·o
6
+ KÕt qu¶ häc tËp båi dìng sẽ là mục tiêu chuẩn trong việc xét đề bạt,
nâng lơng, đánh giá khen thởng trong công tác thi đua hàng năm. +
Đợc đề xuất các ý kiến riêng của cá nhân khi cần thiết. +
Đợc cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.
VII - Bài tập phát triển kỹ năng:
Kế hoạch tự học cho phần chuyên môn, nghiệp vụ của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III:
Phần này đã thực hiện trong sổ kế hoạch BDTX chu kỳ III
___________________________________________________________________
Bài 2:
Thời gian: Tháng 92008
chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên ngữ văn thcs
Giới thiệu chơng trình ngữ văn thcs
I Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về chơng trình Ngữ văn THCS
1. Định hớng đổi mới của chơng trình THCS: - Mục tiêu chơng trình THCS mói nhấn mạnh tới sự hình thành, phát triển của
các năng lực chủ yếu của học sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc:
+ Năng lực hành động. + Năng lực thích ứng.
+ Năng lực giao tiếp. + Năng nực tự khẳng định.
- Yêu cầu về nội dung, phơng pháp chú trọng tới: + Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh.
+ Phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Kế hoạch giáo dục học sinh THCS đã điều chỉnh về: + Thời lợng.
+ Các môn tự học. + Các hoạt động giáo dục.
2. Định hớng đổi mới cơ bản của chơng trình Ngữ văn THCS:
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
7
- Đảm bảo nguyên tắc kế thừa và phát triển, coi trọng cả bốn kỹ năng: Nghe,
nói, đọc, viết trong dạy học Ngữ văn. - Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo, tổ chức nội dung chơng
trình, biên soạn SGK và lựa chọn các phơng pháp giảng dạy thích hợp. - Dạy học Ngữ văn theo hớng tổ chức các hoạt động phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. - Giảm tải lý thuyết, tăng cờng hoạt động thực hành, tránh kiến thức hàn lâm.
- Đa dạng hóa các hình thức và công cụ đánh giá, áp dụng hình thức trắc nghiệm khách quan trong dạy học Ngữ văn.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc và nội dung chơng trình Ngữ văn Trung học cơ sở.
1. Mô tả cấu trúc, nội dung chơng trình:
- Chơng trình SGK Ngữ văn gồm 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, và Tập làm
văn. Mỗi phân môn có kiến thức và kỹ năng riêng. - Chơng trình lấy 6 kiểu văn bản:
Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyết minh và Hành chính, Công vụ Điều hành làm trục chính để tuyển chọn các văn
bản, rèn kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, hình thành năng lực tiếp nhận vào tạo lập văn
bản. - Nội dung chơng trình xây dựng theo hai nguyên tắc hàng ngang và đồng tâm.
Chơng trình thiết kế chia việc giảng dạy thành hai vòng: + Vòng 1: Lớp 6, 7.
+ Vòng 2: Lớp 8, 9.
- Chơng trình cấu tạo theo hai đơn vị bài học. Về cơ bản mỗi bài học là một chỉnh thể gồm ba nội dung:
Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn. - Chơng trình định chỉnh kiến thức và kỹ năng cho học sinh kết thúc cấp THCS
với các yêu cầu cơ bản: + Tơng đối thành thạo về 4 kỹ năng:
Nghe, nói, đọc, viết. + Có năng lực tiếp nhận hiểu và cảm thụ các loại VB văn học.
+ Có kỹ năng phân tích, bình giá tác phẩm văn học.
- Đa vào chơng trình văn bản nhật dụng, lựa chọn tơng thích với 6 kiểu văn bản, dành cho mỗi lớp 03 tiết dạy 50 yếu tố Hán Việt rải đều trong các tiết học.
- Đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo hớng kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm và tự luận.
2. Lập bảng hệ thống kiến thức từng phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn:
chơng trình Ngữ văn THCS: phân môn văn
Lớp Văn bản
Lớp 6 Líp 7
Líp 8 Líp 9
TrêngTHCS Quang Trung- An L·o
8
T¸c phÈm tù sù
- Trun d©n gian,
- Trun ký, - TruyÖn cho
thiÕu nhi, - Trung đại,
- Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả,
- ¤n tËp trun vµ ký.
38 tiÕt - Trun Việt
Nam hiện đại từ đầu thế kû XX
 1930.
9 tiÕt - TruyÖn Việt Nam
giai đoạn 1930 1945,
- Truyện nớc ngoài.
17 tiết - Truyện văn
xuôi, truyện thơ trung đại ViÖt
Nam. - TruyÖn ViÖt
Nam sau năm 1945.
- Truyện nớc ngoài.
- Tổng kết về tác phẩm tự sự.
31 tiết
Tác phẩm trữ tình
- Thơ. - Tùy bút.
22 tiết - Một số bài thơ trữ
tình từ năm 1900 1945.
12 tiết - Thơ trữ tình
Việt Nam sau năm 1945.
- Thơ trữ tình hiện đại thế giới.
- Tổng kết về tác phẩm trữ tình.
16 tiết
Tác phẩm Nghị luận
- Tơc ng÷ ViƯt Nam.
- Tác phẩm nghị luận.
7 tiết - Một số tác phẩm
nghị ln ViƯt Nam.
- Mét sè t¸c phẩm nghị luận nớc
ngoài.
7 tiết - Tác phẩm nghị
luận Việt Nam. - Tác phẩm nghị
luận nớc ngoài. - Tổng kết về tác
phẩm nghị luận hiện đại.
10 tiết
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
9
Văn bản nhật dụng
- Các bài viÕt vỊ di tÝch lÞch
sư văn hóa, danh
lam thắng cảnh
thiên nhiên và con ngời.
5 tiết - Các vấn đề về
quyền trẻ em, vai trò của phụ nữ,
nghề nghiệp, văn hóa giáo dơc.
5 tiÕt - C¸c vÊn đề về
môi trờng, dân số, bài trừ tệ nạn thuốc
lá, ma túy, về tơng lai Việt Nam và thế
giới.
5 tiết - Tác nghị ln
thÕ giíi, qun sèng, bảo vệ hòa
bình, chống chiến tranh, sinh thái,
hội nhập và bản sắc văn hóa dân
tộc.
8 tiết
Sân khấu
- Chèo. 4 tiết
- Kịch cổ điển Pháp, Anh.
4 tiết - Kịch cổ điển
Pháp. 4 tiết
- Kịch Việt Nam. 5 tiết
Chơng trình địa
phơng
2 tiết 2 tiết
2 tiÕt 2 tiÕt
Tỉng kÕt vµ kiĨm tra
4 tiÕt 4 tiÕt
4 tiết 8 tiết
chơng trình Ngữ văn THCS: phân môn tiếng ViƯt
Líp Néi dung
Líp 6 Líp 7
Líp 8 Líp 9
Mét sè vấn đề
chung
- Chính tả và phát âm Không
có bài học riêng.
- Chính tả và phát âm Không
có bài học riêng.
- Sơ lợc về tiếng Việt.
2 tiết
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
10
- Cấu tạo từ mợn trong tiếng Việt.
50 yếu tè H¸n – ViƯt.
- NghÜa cđa tõ. - C¸c biƯn ph¸p
tu tõ vỊ tõ vùng. - Các lỗi thờng
gặp, cách chữa. - Từ ghép và từ
láy, nghĩa của từ ghép và từ láy.
- Từ phức Hán Việt học
khoảng 50 u tè H¸n – ViƯt.
- Từ đồng nghĩa,
trái nghĩa, đồng âm,
gần âm. Ngữ cố định, quán ngữ,
thành ngữ. - Học 50 yếu tè
H¸n – ViƯt. - C¸c tÝnh chất
ngữ nghĩa. - Từ vựng phơng
ngữ địa lý và từ vựng phơng ngữ
xã hội. - Trờng nghĩa.
- Học 50 yếu tố Hán Việt.
- Thuật ngữ. - Sù ph¸t triĨn
cđa tõ vùng tiÕng ViƯt.
- Trau dåi vèn tõ.
- Tỉng kÕt vỊ tõ vùng
Tõ vùng
- C¸c biƯn ph¸p tu tõ tiÕng Việt.
- Các lỗi thờng gặp.
- Các biện pháp tu từ từ vựng, nói
giảm, nói tránh, nói quá.
.
Ngữ pháp
- Từ loại. - Cú pháp.
19 tiết - Từ loại.
- Cú pháp.
13 tiết - Từ loại.
- Cú pháp.
20 tiết - Cú pháp.
- Tổng kết về dấu câu.
- Tổng kết về ngữ pháp.
16 tiết
Hội thoại
- Chức năng của hội thoại trong
đời sống xã hội. - Một số điều cần
biết về cách thức hội thoại.
2 tiết - Quy tắc hội
thoại. - Xng hô trong
hội thoại, các nghi thức hội
thoại. - Lêi dÉn trùc
tiÕp vµ gian tiếp.
3 tiết
Chơng trình địa
phơng
2 tiết 2 tiết
2 tiết 2 tiết
Tổng kết và kiểm
tra
2 tiết 3 tiết
2 tiết 4 tiết
chơng trình Ngữ văn THCS: phân môn tập làm văn.
TrờngTHCS Quang Trung- An L·o
11
Líp Néi dung
Líp 6 Líp 7
Líp 8 Líp 9
Kh¸i quát chung về
văn bản
- Khái quát chung về văn
bản.
2 tiết - Kh¸i qu¸t
chung vỊ văn bản.
6 tiết - Khái quát
chung về văn bản.
6 tiết
Văn bản tự sự
- Tìm hiểu chơng về văn bản tự sự.
- Thực hành nói về văn bản tự sự.
- Thực hành viết về văn bản tự sự.
22 tiết - Khái quát về
văn bản tự sự. - Thực hành nói
về văn bản tự sự. - Thực hành viết
về văn bản tự sự.
8 tiết - Tìm hiểu chung
về văn bản tự sự và miêu tả.
- Thực hành nói sự kết hợp các
yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự.
Văn bản miêu tả
- Tìm hiểu chung về văn bản miêu
tả. - Thực hành nói
văn bản miêu tả. - Thực hành viết
văn bản miêu tả.
14 tiết - Thực hành viết
văn bản miêu tả, tự sự.
15 tiết
Văn bản biểu cảm
- Tìm hiểu chung về văn bản biểu
cảm. - Thực hành nói,
viết văn bản biểu cảm.
14 tiết
Văn bản thuyết
minh
- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết
minh. - Thực hành nói
văn bản thuyết minh.
- Thực hành viết văn bản thuyÕt
minh.
11 tiÕt - LuyÖn tËp về
văn bản thuyết minh.
- Thực hành nói văn bản thuyết
minh. - Thực hành viết
văn b¶n thuyÕt minh.
6 tiÕt
TrêngTHCS Quang Trung- An Lão
12
Văn bản nghị luận
- Tìm hiểu chung về văn bản nghị
luận. - Thực hành nói
văn bản nghị luận.
- Thực hành viết văn bản nghị
luân.
15 tiết - Khái quát về
văn bản nghị luận.
- Thực hành nói văn bản nghị
luận. - Thực hành viết
văn bản nghị luận.
10 tiết - Tìm hiểu chung
về văn bản nghị luận.
- Thực hành nói văn bản nghị
luận. - Thực hành viết
văn bản nghị luận.
14 tiết
Văn bản hành
chính công vụ
- Đơn và cách viết đơn.
2 tiết - Tìm hiểu chung
về văn bản hành chính công vụ.
- Đề nghị và cách viết đề
nghị. - Báo cáo và cách
viết báo cáo.
4 tiết - Tờng trình và
cách viết tờng trình.
- Thông báo và cách viết thông
báo.
4 tiết - Biên bản.
- Hợp đồng. - Th điện chúc
mừng, thăm hỏi.
6 tiết
Tập làm thơ và
hoạt động Ngữ văn
- Tập làm thơ 4 chữ hoặc 5 chữ.
- Thi kể chuyện và làm thơ 4 chữ
hoặc 5 chữ. - Tập làm ca dao,
thơ lục bát. - Tập làm thơ 7
chữ. - Thi làm thơ 7
chữ Tứ tuyệt hoặc bát có vµ
giíi thiƯu thut ninh vỊ danh lam
thắng cảnh, lịch sử.
- Tập làm thơ 8 chữ và thơ tự do
có nội dung miêu tả, kĨ chun.
- Thi lµm thơ 8 chữ, thơ tự do,
hùng biện.
Chơng trình địa
phơng
2 tiết 2 tiết
2 tiết 2 tiết
Ôn tập và kiểm tra
2 tiết 3 tiết
2 tiết 3 tiết
III Hoạt động 3: Thực hành 1. Các dấu hiệu thể hiện tính tích hợp trong chơng trình Ngữ văn THCS:
Tên gọi.

Đơn vị bài học bao hàm nội dung kiến thức cả 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt
và Tập làm văn.
Tích hợp nội dung kiến thức cùng môn học, tích hợp với các môn học khác. TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
13
Tích hợp các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa xã hội chung, vùng
miền cập nhật, đời sống văn hóa,...
Tích hợp nhiều phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học trong một bài học, tiết học.
Tích hợp chơng trình ngoại khóa với các hoạt động ngoài giờ, chơng trình
ngoại khóa.

Tích hợp theo các chiều: Ngang, dọc, xa, gần, trong, ngoài.
2. Các dấu hiệu thể hiện tính chất đồng tâm nâng cao trong chơng trình Ngữ văn THCS:
Các dấu hiệu cơ bản:
+ Các kiểu văn bản dạy theo 2 vòng:

Vòng 1: Lớp 6, 7.

Vòng 2: Lớp 8, 9.
Lựa chọn các kiểu văn bản.
Phối hợp giữa các phơng thức biểu đạt trong văn bản. 3. Các dấu hiệu thể hiện sự giảm tải trong chơng trình SGK ngữ văn THCS:
Số lợng văn bản.
Nội dung kiến thức.
Tăng cờng thực hành.
IV Bài tập phát triển kỹ năng: 1. Phân tích yếu tố tích hợp thể hiện trong từng nội dung của chơng trình.

Trong chơng trình Ngữ văn THCS gồm có 3 phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập
làm văn... đều có sự liên quan chặt chẽ với nhau để đảm bảo tính tích hợp trong giảng dạy theo phơng pháp mới.
+
Đối với phân môn Tập làm văn và Văn học có 6 phơng thức biểu đạt đợc đa vào giảng dạy là:
Miêu tả, tự sự, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận và hành chính công vụ. Các phơng thức này đợc dạy và học ở phân môn Tập làm văn. Việc bố trí
song song các tác phẩm văn học có phơng thức biểu đạt thống nhất với lý thuyết học ở phần Tập làm văn là để đảm bảo tính tích hợp.

Ví dụ: Khi học về phơng thức tự sự Văn kể chuyện ở truyền thuyết,
cổ tích, ngụ ngôn,... phù hợp với phơng thức tự sự. Từ các văn bản, lý thuyết đợc soi sáng, chính những văn bản tự sự là những ví dụ minh họa tiêu biểu cho phơng thức
tự sự. Tơng tự ở các phần văn miêu tả, chơng trình sắp xếp song song các tác phẩm miêu tả Lớp 6. Ví dụ: Bài học đờng đời đầu tiên, Sông nớc Cà Mau, Cô Tô...
Lớp 7, các văn bản biểu cảm: Ca dao, dân ca, thơ trữ tình, bút ký, tùy bút, đợc sắp xếp song song khi dạy văn biểu cảm ở phần Tập làm văn, các văn bản nghị luận
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
14
đợc sắp xếp song song với lý thuyết nghị luận... Việc sắp xếp nh vậy đảm bảo sự thuận lợi cho giáo viên sử dụng phơng pháp thích hợp.
+ ở phân môn tiếng Việt: Phơng pháp tích hợp đợc thể hiện rõ trong chơng
trình là: Các mẫu ngôn ngữ có chứa nội dung bài học đợc lựa chọn từ các văn bản đã học, giáo viên có thể từ các đoạn mẫu đó phân tích, dẫn dắt học sinh đi đến nội dung
bài học một cách dễ dàng. Đặc biệt phần bài tập, SGK đã dựa vào những câu, đoạn trong văn bản đã học có chứa dấu hiệu ngữ pháp và củng cố, nắm chắc kiến thức khi
học các văn bản chứa dấu hiệu đó. 2. Tính chất đồng tâm, nâng cao thể hiện trong chơng trình.
Chơng trình SGK Ngữ văn THCS đợc xây dựng trên cơ sở đồng tâm, nâng
cao để phù hợp với phơng pháp giảng dạy theo hớng tích hợp.
Tính chất đồng quy đợc thể hịên rõ ở chơng trình Ngữ văn Tiểu học và THCS. Tất cả các khái niệm miêu tả, kể chuyện, từ đơn, từ ghép... Các em đều đợc
học ở chơng trình Tiểu học, lên chơng trình THCS các đơn vị kiến thức này lại đợc sắp xếp trong chơng trình, nhng ở mức độ cao hơn và chú trọng hơn ở kỹ năng thực hành.
Chơng trình quy định các kiểu văn bản ở THCS theo quan hệ vừa đồng tâm
vừa tuyến tính. Tính chất đồng tâm đợc thể hiện: Văn bản miêu tả, tự sự đều đợc häc ë líp 4, song ë líp 8, 9 kiến thức đợc nâng cao hơn, các tác phẩm dài hơn, đan xen
các phơng thức biểu đạt khác ngoài phơng thức miêu tả và tự sự.

Ví dụ: ở lớp 6, các văn bản: Vợt thác, Sông nớc Cà Mau, Cô
Tô... mang đậm nét đặc trng của miêu tả, tự sự. Lên lớp 7, các phơng thức miêu tả, tự sự tiếp tục đợc đa vào chơng trình, thể hiện ở các tác phẩm trữ tình: Qua Đèo
Ngang Côn Sơn ca, Cảnh khuya,... song đợc xen kẽ phơng thức biểu cảm. ở lớp 8, các văn bản tự sự vẫn đợc bố trí tơng đối phong phú, song các tác phẩm dài hơn.
Đặc biệt ở lớp 9, dù phần Tập làm văn, học sinh chủ yếu luyện kỹ năng nghị luận, song các tác phẩm miêu tả, tự sự vẫn đợc đa vào chơng trình nh: Lặng lẽ Sa Pa,
Làng, Bến quê... Đây là sự đồng tâm mang tính triệt để. Văn bản nhật dụng đợc học cả ở 4 lớp, song các vấn đề đề cập đến trong các
văn bản này phù hợp với lứa tuổi hơn ở lớp 6, 7, các văn bản nhật d
ụng đề cập đến các vấn đề gần gũi với học sinh hơn nh: Trờng, lớp, quyền trẻ em,
môi trờng, dân số... Đến lớp 8, 9, nội dung văn bản nhật dụng đợc nâng cao hơn, đó là
vấn đề hòa bình, danh lam thắng cảnh, nét đẹp văn hóa, pháp luật... Rõ ràng chơng trình đợc sắp xếp theo hớng đồng tâm nâng cao.
Văn bản nghị luận đợc học ở 3 lớp 7, 8, 9, cách sắp xếp các kiểu văn bản đợc triển khai theo quan hệ đồng tâm ở các lớp đòi hỏi một ph-
ơng hớng tích hợp, tích hợp đồng tâm với cách dạy Từ ôn cũ đến hiểu mới.
TrờngTHCS Quang Trung- An L·o
15
3. §iĨm míi vỊ néi dung trong tõng phân môn giữa chơng trình mới và chơng trình trớc đây:
a. Phần văn:
Ch ơng trình tr
ớc đây đ a vào 4 khối lớp các nội dung:

Văn học dân gian: Ca dao, tục ngữ, truyện cổ tích, truyện thơ ngụ ngôn, truyện cời...

Văn học trung đại: Học các tác phẩm của các tác giả: Tú X- ơng, Nguyễn Khuyến, Hồ Xuân Hơng, Đỗ Phủ,...

Văn học hiện đại: Các tác phẩm văn xuôi theo phơng thức: tự sự, các bài ký, thơ trữ tình, văn học nớc ngoài,...

Không có các tác phẩm nghị luận Trừ bài Cáo bình Ngô,
Hịch tớng sỹ. Ch
ơng trình mới:

Đa thêm một số văn bản thay văn bản cò VÝ dơ: bá Chóc
TÕt Tut có, Bức tranh... thêm bài Ngẫu nhiên viết Líp 7, TiÕng gµ tra, Mét tha quµ cđa lóa non

Cốm...
Đặc biệt, cụm văn bản nhật dụng đa thêm vào chơng trình ở các khối lớp. Các tác phẩm nghị luận cũng đợc đa vào ngay từ lớp 7. Một
số tác phẩm văn xuôi trữ tình Tùy bút, bút ký... cũng đợc đa vào chơng trình.
b. Phần Tập làm văn:
Văn nghị luận đa vào chơng trình lớp 7 Trớc đây ở chơng trình
lớp 9.
Thêm văn biểu cảm, thuyết minh.

Văn bản hành chính công vụ đợc đa vào nhiều kiểu và đa dạng hơn
Thông báo, hợp đồng, đề nghị... mà trớc đây chỉ có đơn từ, biên bản và báo cáo.
c. Phần tiếng Việt:

Các nội dung ở phần tiếng Việt cơ bản vẫn nh cũ. Từ Cấu tạo từ
loại, loại từ. Câu Phân loại theo cấu tạo, các phép tu từ về câu...
Chơng trình tiếng Việt mới chú trọng hơn các phép tu từ về câu,
biến đổi câu, tác dụng của dấu câu.
TrờngTHCS Quang Trung- An Lão
16

Chơng trình mới đa vào một số khái niệm mới: Trờng từ vựng,
Các phơng châm hội thoại, Thuật ngữ.

Đặc biệt, trong chơng trình mới chú trọng đến chơng trình địa ph- ơng ở cả 3 phân môn, chơng trình đợc sắp xếp thêm một số tiết thực hành
rèn luyện kỹ năng: Làm thơ 4 chữ, 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ, thơ lục bát,...

Thể loại sân khấu chèo Quan âm Thị Kính đợc đa vào chơng
trình nhằm mục đích đa dạng hóa các văn bản mà học sinh đợc tiếp cận. Kịch nói
Tôi và chúng ta đợc học ở lớp 9. Có thể nói rằng, chơng trình SGK mới phong phú hơn về nội dung, sắp xếp hệ thống theo nguyên tắc
đồng quy, tích hợp, giảm tải lý thuyết, tăng thực hành, gắn với thực tế cuộc sống.
_____________________________________________________________
bài 11: năng lợng sử dụng trong gia đình.

I. những ảnh h ởng xấu đến môi tr


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế hoạch thực hiện:

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×