Tải bản đầy đủ - 153 (trang)
Dùng từ không đúng nghĩa Luyện tập

Dùng từ không đúng nghĩa Luyện tập

Tải bản đầy đủ - 153trang

B. Thiết kế bài dạy học 1.


ổn định tổ chức
2.
Kiểm tra bài cũ
Bài học Hoạt động của học sinh
Dới sự hớng dẫn của giáo viên Nội dung bài học
Kết quả hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Phát hiện và sửa lỗi từ sai nghĩa GV treo bảng phụ có ghi bài tập ở
SGK Học sinh đọc bài tập
?Gạch dới các từ dùng sai ở câu a, b, c ? Tại sao mắc lỗi nh vậy ?
? Cách sửa nh thế nµo ? ? Bµi häc rót ra khi dïng tõ ?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh giải
nghĩa các từ dùng sai, từ thay thế
Hoạt động 2
Hớng dẫn luyện tập
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn học ở nhà Ôn tập phần truyện cổ tích và truyện
truyền thuyết để tiết sau làm bài kiểm tra văn 1 tiết

I. Dùng từ không đúng nghĩa


Ví dụ : a Yếu điểm = nhợc điểm, điểm yếu
b Đề bạt = bầu c Chứng thực = chứng kiến
Dùng sai từ vì không hiểu nghĩa của
từ
Bài học : Khi dùng từ - Phải hiểu đúng nghĩa của từ
- Muốn hiểu đúng nghĩa phải đọc sách
báo, tra từ điển, giải nghĩa từ bằng 2 cách. + Yếu điểm : điểm quan trọng
+ Đề bạt : cấp có thẩm quyền cử 1 ng- ời nào đó giữ chức vụ cao hơn
+ Chứng thực : xác nhận là đúng sự thật.

II. Luyện tập


Bài tập 1 : Dùng đúng :
Bản tuyên ngôn, xán lạn, bôn ba, thủy mặc, tùy tiện.
Bài tập 2 : Điền từ a
Khinh khỉnh b
Khẩn trơng c
Băn khoăn
Bài tập 3 : a Thay
cú đá = cú đấm, giữ nguyên từ tống
b Thực thà = thành khẩn
Bao biện = ngơy biƯn c
Tinh tó = tinh hoa
Bµi tËp 4 : Học sinh viết chính tả theo
yêu cầu của sách giáo khoa
Rót kinh nghiƯm giê d¹y.
…………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………….
.…………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------------------------------
i 79
Thø ngày tháng năm 2008
Tiết 28 :
Kiểm tra văn
Đề bài : I.
Trắc nghiệm
1. ý nghĩa nổi bật nhất của hình tợng cái bọc trăm trứng
Câu 1 : Nêu điểm giống và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ
tích 3 điểm Câu 2 : Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng và ý nghĩa truyện Thạch Sanh 4
điểm
Đáp án
: Câu 1
: 3 điểm Giống nhau: 2đ
+ Đều là truyện dân gian + Có nhiều chi tiết giống nhau : sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính có những tài
năng phi thờng + Đều có yếu tố tởng tợng kỳ ảo
Khác nhau : 2đ - Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá
của nhân dân, đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử đợc kể. Còn truyện cổ tích kể về cuộc đời 1 sè kiĨu nh©n vËt thĨ hiƯn quan niƯm, íc më của nhân dân về cuộc đấu
tranh giữa cái thiện và cái ác... - Truyền thuyết đợc cả ngời kể và ngời nghe tin là những câu chuyện có thật
nó có cốt lõi lịch sử, còn truyện cổ tích không có thật. Câu 2 : 4 điểm
ý nghĩa truyện Thánh Gióng: 2đ - Thánh Gióng là hiện tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng đánh giặc giữ
nớc, tiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta. Là biểu tợng tuyệt đẹp, là thiên anh hùng ca hết sức đẹp đẽ, hào hùng ca ngợi
tinh thần yêu nớc, bất khuất chống giặc ngoại xâm vì độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam thời cổ đại.
ý nghĩa truyện Thạch Sanh: 2 đ - Là truyện ngợi ca những chiến công rực rỡ, phẩm chất cao đẹp của ngời anh
hùng dũng sỹ dân gian. Đồng thời thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lý tởng nhân đạo, hòa bình của nhân dân ta.
i 80
Câu 3 : Khoanh tròn cho câu trả lời đúng nhất a Câu D - 1đ
b Câu C- 1đ - Giáo viên cho học sinh làm bài.
Cuối giờ thu bài về chấm.
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
. .
.
.
------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ngµy tháng năm 2008
Tuần 8 :
Bµi 7 8 : TiÕt 29 –
Lun nãi về văn kể chuyện

A.Mục tiêu cần đạt


1. Hớng dẫn häc sinh dùa vµo dµn bµi tËp nãi kĨ chun dới nhiều hình thức đơn giản, ngắn gọn
2. Rèn luyện kỹ năng nói, kể trớc tập thể sao cho to, rõ, mạch lạc, chú ý phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
Chuẩn bị của thầy, trò, hình thức dạy học - Học sinh : chuẩn bị dàn ý sơ lợc, tập nói, tập kể ở nhà
- Trên lớp : chia nhóm, tổ tập thể, nhận xét lẫn nhau, cử đại diện kể ở lớp.
B.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học I. Hoạt động 1
: Dẫn vào bài Giáo viên kiểm tra dàn bài của học sinh
Nêu yêu cầu tiết học, chia nhóm, tổ, động viên học sinh mạnh dạn, hăng hái tập kể, tập nói trớc nhóm, tổ, trớc lớp.

II. Hoạt động 2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dùng từ không đúng nghĩa Luyện tập

Tải bản đầy đủ ngay(153 tr)

×