Tải bản đầy đủ - 153 (trang)
Nguyên tắc m ợn từ Luyện tập

Nguyên tắc m ợn từ Luyện tập

Tải bản đầy đủ - 153trang

? Xác định các từ Hán Việt trong 2 câu thơ sau :
? Em có nhận xét gì về cách viÕt cđa c¸c tõ trong nhãm tõ ë vÝ dơ 2
? Vì sao lại có những cách viết khác nhau nh vậy?
? Những từ mợn trên có cách viÕt kh¸c nhau Êy cã nguồn gốc từ ngôn
ngữ nào ?
GV chốt lại vấn đề Vậy theo em :
? Từ mợn là gì ? ? Bộ phận quan trọng nhÊt trong vèn
tõ mỵn TiÕng ViƯt cã ngn gèc cđa n- ớc nào ?
? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ các tiếng nớc nào ?
? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có mấy cách viết ? Cho ví dụ ?
HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu mục II : Xác định nguyên tắc mợn từ
GV treo bảng phơ :Häc sinh ®äc đoạn trích ý kiến của chủ tịch Hồ Chí
Minh ? Mặt tích cực của việc mợn từ là gì ?
? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ mợn từ là gì ?
Việt nên gọi là từ Hán Việt Lối xa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch d ơng

2. Ví dụ 2 : Sứ giả, ti vi, xà phòng, giang sơn, in


tơ - nét - Có từ đợc viết nh từ thuần Việt :
Ti vi, xà phòng - Có từ phải gạch ngang để nối các
tiếng : Ra-di-ô, in-tơ-nét Các từ mợn đã đợc Việt hóa cao
thì viết giống nh từ thuần Việt Các từ mợn cha đợc Việt hóa cao
khi viÕt ph¶i cã gạch nối giữa các tiếng
Nguồn gốc từ ngôn ngữ ấn - Âu Tiếng Anh, tiÕng Ph¸p, Nga...
Ngn gèc tõ tiÕng Trung Qc
cỉ – H¸n cổ sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện
Kết luận : Từ mợn có 2 nguồn
chính là tiếng Hán, tiếng ấn - Âu - Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 c¸ch
viÕt kh¸c nhau. 2. Ghi nhí :
- Häc sinh đọc phần ghi nhớ ở sách giáo khoa trang 39.

II. Nguyên tắc m ợn từ


- Mợn từ là 1 cách làm giàu Tiếng Việt
- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm cho Tiếng Việt kém trong sáng
- Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng n- ớc ngoài, có khi còn viết sai rất ngớ
ngẩn
i 22
? Liên hệ thực tế Giáo viên chèt :
- Khi cÇn thiÕt TiÕng ViÖt cha có
hoặc khó dịch thì phải mợn - Khi Tiếng Việt đã có từ thì không
nên mợn tùy tiện
Hoạt ®éng 3 :
Híng dÉn lun tËp
Ghi nhí : s¸ch gi¸o khoa

III. Lun tËp


HS lµm bµi tËp theo nhãm Bµi tËp 1 :
a Mợn tiếng Hán : vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ b Mợn tiếng Hán : Gia nhân
c Mợn tiếng Anh : Pốp, Mai cơn Giắc Xơn, in-tơ-nét
Bài tập2 :
a Khán giả : khán = xem, giả = ngời ngời xem Thính gi¶ : thÝnh = nghe, gi¶ = ngêi  ngêi nghe
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời ngêi ®äc b Ỹu ®iĨm : u = quan träng, điểm = chỗ
Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắt Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
Bài tập 3 :
a Tên gọi các đơn vị đo lờng : Mét, lý, ki-lô-mét b Tên gọi các bộ phận xe đạp :
Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan c Tên gọi một số đồ vật :
Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
Bài tập 4 :
a Các từ mợn : phôn, fan, nốc ao b Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin đăng
báo Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị...
Hoạt động 4 : H íng dÉn häc ë nhµ
Bµi tËp 5 :
a Theo sách giáo khoa b Luyện viết đúng các phụ âm ln
Chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
.. ..
..
i 23
Tiết 7, 8 : Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt


: Sau khi học xong bài , hs cần nắm :
1. Kiến thức : - Khái niệm văn bản tự sự văn bản tự sự . Vai trò của phơng thức biểu đạt này
trong cuộc sống, trong giao tiếp 2. Kĩ năng ; Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc
đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự. 3. Thái độ :
B Chuẩn bị của thầy và trò C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài :
- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sự là gì ? - Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời ta
phải dùng đến văn tự sự
Hoạt động của học sinh
Dới sự hớng dẫn của giáo viên
Nội dung bài học Kết quả cần đạt
Hoạt động 1
Hớng dẫn tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên tắc m ợn từ Luyện tập

Tải bản đầy đủ ngay(153 tr)

×