Tải bản đầy đủ - 153 (trang)
Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của giáo viên- học sinh Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của thầy và trò: Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của thầy và trò Mục tiêu cần đạt

Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của giáo viên- học sinh Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của thầy và trò: Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của thầy và trò Mục tiêu cần đạt

Tải bản đầy đủ - 153trang

Ngày soạn :17808 Ngày dạy:
Tuần 1 Bài 1
Tiết 1 : Văn bản
Con rồng cháu tiên Truyền thuyết

A. Mục tiêu cần đạt:


Sau khi học xong bài , hs cần nắm đợc: 1.Kiến thức : Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên và
Bánh chng, bánh giầy .
Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện. Kể đợc 2 truyện.
2. Kĩ năng : Đọc vbnt, nghe , kể chuyện . 3. Thái độ : Cã ý thøc vÒ truyÒn thèng , céi nguån , phong tục tập quán của dân
tộc.

B. Chuẩn bị của giáo viên- học sinh


- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, chuẩn bị tranh minh hoạ đợc cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài

C. Tổ chức dạy học bài mới


- Giới thiệu bài: TRong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam thì Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, đợc nhân dân
bao đời yêu thích. Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu
biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thut ViƯt Nam nãi chung. Néi dung, ý nghÜa cđa truyện
Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc
đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy.
- Bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung.
Học sinh đọc chú thích trong SGK và
cho biết: ? Truyện truyền thuyết là gì ?
GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể loại, tác phẩm đều có cơ së lÞch sư.
Trun thut ViƯt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại nhng những yếu
tố thần thoại ấy đã đợc lịch sử hoá. Thể thần thoại cổ ®· ®ỵc biÕn ®ỉi thành
Nội dung cần đạt I . Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử
thời quá khứ. -Thờng có yếu tố tởng tợng, KT ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
lịch sử
i 1
những truyện kể về lịch sử nhằm suy tôn tổ tiên đã có công dựng nớc và ca ngợi
những sự tích thêi dùng níc.
GV: Giíi thiƯu qua c¸c trun trun
thut sÏ học ở lớp 6 ? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc
loại truyện gì ? Vì sao ?
Hoạt động 2: Hớng dẫn Đọc- tìm hiểu từ ng÷ khã hiĨu, bè cơc cđa
trun. GV: ®äc mÉu 1 đoạn, 2 hs đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi nếu có GV cho HS tìm hiểu kỹ các chú thích
1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ Hán Việt. Vậy cách hiểu từ HV NTN ?
Tại sao nó lại cã trong TV, c¸c tiÕt TV sÏ gióp ta hiĨu rõ hơn.
? Em hãy cho biết truyện này có thể chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi đoạn?
Hoạt động III: Híng dÉn ®äc hiĨu néi dung ý nghÜa trun .
? Kể tóm tắt đoạn 1 ? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết miêu tả nguồn gốc và hình dạng của LQ
và Âu Cơ? ? Cảm nhân của em về sự kỳ lạ, lớn
2. Truyện Con Rồng cháu Tiên : - Thể loại : Truyền thuyết, vì :
+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự
kiện có liên quan đến quá khứ lịch sử + Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân.

II. Đọc- hiểu từ ngữ- bố cục 1. Đọc


-Phát âm đúng, giäng ®äc ®óng - Chó ý: giäng, lêi nãi cđa LLQuân
khẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc
2. Chú thích 1,2,3,5,7
3. Bố cục - Đoạn 1: từ đầuLong Trang
Nguồn gốc và hình dạng của LQ và Âu
Cơ. - Đoạn 2: tiếp theo đến lên đờng.
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân
-Đoạn 3. Còn lại III. §äc- hiĨu néi dung- ý nghÜa
trun:
1.Ngn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ
Nguồn gốc : đều là thần - Long Quân: nßi Rång, con thần
Long Nữ - Âu Cơ: nòi Tiên, thuộc họ thần
Nông Hình dạng:
- LQ có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần i
2
lao, đẹp đẽ của LQ và Âu Cơ? học sinh phát biểu-. Giáo viên kết luận -
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau. Vậy
việc kết duyên và chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì lạ- phần 2
? Em có nhận xét gì về các chi tiết này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kỳ ¶o trong trun trun thut? Vai trß
cđa nã trong trun? GV: Những chi tiết này trong đời sống
không thể xảy ra. Đây chỉ là những chi tiết mà ngời xa tởng tợng ra nhằm nói
lên điều gì đó mà họ mong muốn vì t- ởng tợng nên thờng kỳ ảo làm cho
chuyện trở nên huyền diệu, lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhng lại hàm chứa ý nghĩa
sâu sắc.
? Vậy theo em chuyện sinh nở của Âu Cơ có ý nghĩa gì. HS trả lời GV mở
rộng Nhng dù cho có kỳ lạ, hoang đờng nh
thế nào cũng phải xuất phát từ hiện thực = Những chi tiÕt Êy cho ta thÊy trÝ tëng
tỵng phong phó của ngời xa, sự thăng hoa của cảm xúc.
GV : Treo tranh: ? Em h·y quan s¸t tranh, theo dõi
đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra với gia đình Long Quân và Âu Cơ ?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con nh thế nào ? Và chia nh vậy để làm gì
HS thảo luận - Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ, lớn
lao LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh,
nhân hậu Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong
sáng, thơ mộng - Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà
tình nghĩa của dân tộc VN. 2 Việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Long Quân và Âu Cơ Rồng ở biển cả, tiên ở núi cao gặp
nhau yêu nhau kết duyên. Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm
trứng, nở thành 100 con trai. Đàn con không cần bú mớm tự lớn nh thổi, mặt
mũi khôi ngô, khỏe mạnh nh thần.
Hoang đờng, kỳ ảo là chi tiết không có thật, đợc tác giả dân gian sáng
tạo nhằm mục đích nhất định.
= Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh
ra trong một bọc, cùng chung một nòi giống tổ tiên. Từ đó mà 2 tiếng đồng bào
thiêng liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn
độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa Tôi nói đồng
bào nghe rõ không? - Ngời đã nhắc lại 2 tiếng đồng bào, từ câu chuyện
Bố Rồng, mẹ Tiên trong ngày mở nớc xa.
= Để từ đó mọi ngời Việt Nam đều tự hào về nòi giống, hiện diện về tổ tiên
mình khi ý thức đợc rằng mình là con Rồng cháu Tiên.
Chia con: - 50 xuống biển
- 50 lên rừng Cai quản 4 phơng, gặp khó khăn thì
giúp đỡ nhau. i
3
Liên hệ: ? Chúng ta đã làm đợc những gì để thực hiện ý nguyện này của Long
Quân và Âu Cơ? Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Hoạt động IV : Hớng dẫn tổng kết - Luyện tập
?Truyện cho ta biết thêm điều gì về xã héi , phong tơc tËp qu¸n cđa ngêi ViƯt cỉ
xa? ? GV: Còng bëi sù tÝch nµy mµ vỊ sau,
ngêi Việt Nam ta - Con cháu vua Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thờng
xng là con Rồng, cháu Tiên.
? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng thì em cã suy nghÜ g× ?
? Em h·y nêu ý nghĩa lịch sử của chuyện là gì?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng truyện ?
+? Truyện có những nhân vật nào? +? Có sự việc gì?
+? Diễn biến ra sao?
Học sinh đọc lại ghi nhớ HS thảo luận theo 2 nhóm các câu hỏi
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất n-
ớc. Ngêi ViƯt Nam ta dï ë miỊn xu«i hay miỊn ngợc, nớc ngoài đều cùng
chung một cội nguồn, đều là con của Long Quân và Âu Cơ. Đồng bào: cùng
1 bọc trứng sinh ra, vì vậy phải luôn th- ơng yêu, đoàn kết.
IV- Tổng kết - Luyện tập 1. ý nghĩa của truyện
Cơ sở lịch sử: - Ngời con cả của Long Quân và Âu
Cơ lên làm Vua gọi là Hùng Vơng. - Đặt tên nớc là Văn Lang, đóng đô ở
Phong Châu, làm nên thời đại Hùng V- ơng trong lịch sử dựng nớc của dân tộc
Việt Nam.
- Tù hµo vỊ dòng dõi của mình Ngun cè g¾ng häc tËp tốt để xứng
đáng với cội nguồn. ý nghĩa:
Chuyện giải thích nguồn gốc các dân tộc sống trên đất nớc Việt Nam. Giáo
dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nớc, đoàn kết dân tộc.
2.Nghệ thuật: Truyện thờng có nhân vật, sự việc,
diễn biến Đó chính là văn bản tự sự văn kể Sự việc diƠn ra bao giê còng cã
nh©n vËt, cã më chun - diễn biến - kết chuyện, sự việc nào xảy ra trớc kể trớc,
sự việc nào sảy ra sau kể sau trật tự thông thờng. Để tìm hiểu kỹ hơn về văn
tự sự tiết học tập làm văn các em sÏ râ h¬n.
3. Ghi nhí: SGK 4. Lun tập
Là những chi tiết không có thực trong
i 4
sau: ? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ? Hãy
chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì ảo trong truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu
Tiên là trun trun thut? H·y cho biÕt nh÷ng chi tiÕt trong truyện có liên
quan đến lịch sử
Hoạt động V- Hớng dÉn häc ë nhµ - Lµm bµi tËp
1, 2, 3 : Sách ngữ văn BT ở nhà - Kể lại chuyện
cuộc sống mà do con ngời tởng tợng ra VD:Cái bọc trăm trứng nở ra 100 con
- vì truyện kể về sự kiện lịch sử ... -chia
con cai quản các phơng

V- Hớng dẫn học ở nhà


Rút kinh nghiệm giờ dạy.


Tiết 2 : Văn bản
Bánh chng, bánh Giầy
Tự học có hớng dẫn

A. Mục tiêu cần đạt:


Sau khi học xong bài , hs cần : 1. Kiến thức : Củng cố kt về truyền thuyết
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy . Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện.
Kể đợc truyện 2. Kĩ năng : Đọc ,kể , tập phân tích nhân vật trong truyền thuyết
3. Thái độ : Biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa

B. Chuẩn bị của thầy và trò:


- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo có liên quan đến bài. Tranh minh hoạ .
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà.

C. Hoạt động dạy và học


Bài cũ : 1 Thế nào là truyện truyền thuyết ? 2 Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện Con Rồng cháu Tiên Và
cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ? Bài mới
: i
5
a Giới thiệu bài: Truyền thuyết bánh chng, bánh giày là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chng, bánh giày trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ
tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc.
b Tiến trình tổ chức các hoạt động: Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS Đọc -
tìm hiểu chung văn bản
- Cho häc sinh đọc theo đoạn 3 đoạn
- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc - Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn về
các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13.
Hoạt động 2: Híng dÉn HS §äc- hiĨu néi dung, ý nghÜa cđa trun.
GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi phần đọc hiểu văn bản:
? Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hïng chän ngêi nèi ng«i ?
? Em cã nhËn xÐt gì về cách thức chọn ngời nối ngôi của vua Hïng
? V× sao trong c¸c con vua, chỉ có

I. Đọc và tìm hiểu chung


1. §äc 2. Chó thÝch 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13

II. §äc - hiÓu néi dung, ý nghĩa truyện


1. Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn ng
ời nối ngôi. a Hoàn cảnh:
- Đất nớc: giặc ngoài đã yếu, vua có thể tập trung chăm lo cho dân đợc no
ấm. - Søc kháe: vua ®· già yếu, muốn
truyền ngôi b ý
định :
- Về tài đức: phải nối đợc chí vua - Về thứ bậc trong gia đình: không
nhất thiết phải là con trởng. c Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang
tính một câu đố đặt biệt để thử tài: Nhân lễ Tiên Vơng truyền ngôi
Đó là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng cái chí không bị ràng buộc vào
luật lệ triều đình Cuộc thi trí.
2. Lang Liêu đ ợc thần dạy Lấy gạo
làm bánh lễ Tiên v ơng
- Chàng là ngời thiệt thòi nhất - Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
i 6
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ ? Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ
ai ? vì sao? ? Em có nhận xét gì về chi tiết thần
đợc sử dụng ở đoạn này? Sau khi đợc thần báo mộng Lang Liêu
đã làm gì và kết quả của việc làm đó ra sao phần 3
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc vua cha chọn để tế trời đất, Tiên v-
ơng, Lang Liêu đợc nối ngôi vua? ? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh đ-
ợc vua Hùng chọn làm lễ vật ? Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh
bánh để cúng tiên vơng và đã đợc vua truyền ngôi cho.
Vậy theo em Lang Liªu đợc truyền ngôi nh vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có đợc những phẩm chất nào mà đáng để cho em học
tập?. ? ý nghĩa của truyền thuyết Bánh ch-
ng, bánh giày ?
Hoạt động III: Híng dÉn Tỉng kÕt - Ghi nhí - luyện tập
ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chng, bánh giày đề
cao nghề nông - Chàng hiểu đợc ý thần và thực hiện
đợc ý thần. Chi tiết thần báo mộng hoang
đờng nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân gian giáo viên lý giải cho học
sinh hiểu vì sao truyện lại đợc xếp vào thể loại truyền thuyết.
3. Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua
- Hai thø b¸nh cã ý nghÜa thùc tÕ q träng nghỊ nông, quý trọng hạt gạo nuôi
sống con ngời và là sản phẩm do chính con ngời làm ra.
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa T- ởng trời, tởng đất, tởng muôn loài.
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hỵp ý vua  Lang Liêu là con ngời có tài
năng, đức ®é th«ng minh, hiÕu thảo, trân trọng những ngêi sinh thµnh ra
mình xứng đáng đợc nối ngôi vua.
4. ý nghĩa của truyện: - Giải thích nguồn gốc của bánh ch-
ng, bánh giày - Phản ánh thành tựu văn minh nông
nghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta.

III. Tỉng kÕt-Ghi nhí - lun tËp 1. Ghi nhí: Sách giáo khoa


2. Luyện tập: Câu 1:
Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất,
tổ tiên của nhân dân ta phong tục tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa. Ngày
tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc
và làm sống lại chuyện bánh chng, bánh giày
Câu 2: Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy
i 7
Hoạt động IV : Hớng dẫn học bài ở nhà:
Giáo viên hớng HS sinh tìm hiểu các bài phân tích, bình giảng, các dị bản của
truyện Bánh chng, Bánh giầy thần khuyên bảo: Trong trời đất..
thần kỳ tăng sức hấp dẫn cho truyện Lang Liêu đợc thần giúp đỡ nêu bật
giá trị của hạt gạo ở 1 đất nớc sống chủ yếu bằng nghề nông thể hiện 1 cách
sâu sắc đáng quý đáng trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra.

IV Hớng dẫn học ở nhà


- Chuẩn bị bài: Từ và cÊu t¹o cđa tõ tiÕng viƯt
Rót kinh nghiƯm giê d¹y.
……………………………………………………………………………………


i 8
Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A. Mục tiêu cần đạt:


Sau khi học xong bài , hs cần nắm đợc :
- Khái niệm về từ - Đơn vị cấu tạo từ tiếng
- Các kiểu cấu tạo từ từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy 2. Kĩ năng nhận diện từ và sử dụng từ
3. Thái độ : Yêu quý tiếng mẹ đẻ.

B. Chuẩn bị của thầy và trò


- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm - Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C. Hoạt động, dạy và học trên lớp


1.
ổn định tổ chức
2
.kiểm tra bài cũ
3
.bài mới
Hoạt động của giáo viên và hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ . ? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ? ? Tiếng là gì ?
? Tiếng đợc dùng để làm gì ? ? Từ là gì ?
? Từ đợc dùng để làm gì ? ? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ ?
Giáo viên Cho HS rót ra ghi nhí thø nhÊt vỊ tõ
Ho¹t ®éng 2 :Híng dÉn HS tìm hiểu các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ có chép

I. Khái niệm về từ : Ví dụ : Thần dạy dân cách trồng


trọt chăn nuôi và cách ăn ở. - Có 12 tiếng
- 9 từ đợc phân cách = dấu gạch chéo
- Tiếng là âm thanh ph¸t ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ - Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp
lại nhng mang ý nghĩa Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt
câu - Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng
ấy trở thành từ.
Ghi nhớ 1: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu.

II. Các kiểu cấu tạo từ : Ví dụ:


Từ ®Êy níc ta chăm nghề
i 9
Hoạt động của giáo viên và hs Nội dung cần đạt
Bài tập 1 : Hãy điền các từ trong
câu dới đây vào bảng phân loại. nh SGK Tr13
Yêu cầu học sinh cần điền đợc nh sau :
Bài tập 2 : Dựa vào bảng phân loại,
em hãy cho biết ? ? Từ đơn khác từ phức nh thế nào ?
? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì giống và khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va
vất vởng, sạch sành sanh
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ? Giáo viên kết luận những khái niệm
cơ bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm . Các
nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả , các nhóm khác nhận xét , GV kết
luận . trồngtrọt chăn nuôi và có tục ngày
tết làm bánh chng bánh giầy - Từ đơn : từ, ®Êy, níc, ta, chăm,
nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm - Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng, bánh dày.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn - Từ gồm 2 hoặc nhiều tiÕng lµ tõ
phøc  Tõ ghÐp vµ tõ phøc gièng nhau về
cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành.
Khác nhau: - Từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa với nhau đợc gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng đợc gọi là từ láy.
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
Ghi nhớ2 : sách giáo khoa

III. Luyện tập Bài tập 1 :


a C¸c tõ ngn gèc, con ch¸u thc
kiĨu tõ ghÐp. b Tõ ®ång nghÜa víi ngn gèc céi
ngn, gèc gác c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
cậu, mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập 2 : - Theo giới tính nam, nữ : ông bà,
cha mẹ, anh chị, cậu mợ - Theo bậc bậc trên, bậc dới bác
cháu, chị em, dì cháu i
10
Hoạt động của giáo viên và hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 5 : Híng dÉn häc Hsinh häc bµi ë nhµ
Bµi tËp 3 : - C¸ch chÕ biÕn : b¸nh r¸n, b¸nh n-
íng, b¸nh hÊp, b¸nh nhóng - ChÊt liệu làm bánh : bánh nếp,
bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chÊt cđa b¸nh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi...
Bài tập 4 : - Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cũng có tác dụng mô
tả đó : nức nở, sụt sùi, rng rức
Bài tập 5 : Các từ láy - Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè,
thỏ thẻ, léo nhéo... - Tả dáng điệu
V.Hớng dẫn học ở nhà - Häc sinh lµm bµi tËp ë vë BTTV
- Häc sinh thuộc phần ghi nhớ - Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng
Việt theo mẫu sách bài tập.
Rút kinh nghiệm giờ dạy.



Tiết 4
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

A. Mục tiêu cần đạt


:Sau khi học xong bài , hs cần nắm
1.Kiến thức :
a Mục đích cđa giao tiÕp trong ®êi sèng con ngêi, trong x· hội b Khái niệm văn bản :
c 6 kiểu văn bản 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của
con ngời. 2. Kĩ năng :- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản ®· häc.
i 11
3. Th¸i ®é : Häc tËp tÝch cùc.

B. Chuẩn bị của thầy và trò:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của giáo viên- học sinh Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của thầy và trò: Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị của thầy và trò Mục tiêu cần đạt

Tải bản đầy đủ ngay(153 tr)

×