Tải bản đầy đủ - 31 (trang)
củng cố - Dặn dò: khoảng 3-5 phút - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.

củng cố - Dặn dò: khoảng 3-5 phút - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.

Tải bản đầy đủ - 31trang

chim đập cửa…. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm nội dung chính của bài.
-Yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét chốt lại: Đại ý: Tâm trạng ân hận day dứt của tác giả vì vô tâm đã
gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ. Và tác giả muốn nhắn nhủ với chúng ta rằng: đừng vô tình trước những sinh
linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta. HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: khoảng 10 phút
aHướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ: Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các đoạn
trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn.
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn.
bHướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm cả bài thơ. Cách đọc: Ngoài giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm
xúc xót thương, ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẻ nhỏ. Cần đọc thể hiện ngắt nghỉ đúng nhòp của bài
thơ. Đêm ấy tôi nằm trong chăn nghe tiếng chim đập cửa.
Và tôi ngủ ngon lành đến lúc bão vơi Những con chim non mãi mãi chẳng ra đời.
Đêm ấy tôi chợp mắt. -GV đọc mẫu bài thơ.
-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp. -Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi uốn
nắn. -Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.

4. củng cố - Dặn dò: khoảng 3-5 phút - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.


- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS. -Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài,
chuẩn bò bài tiếp theo. -HS thảo luận nhóm bàn tìm
đại ý cuả bài. -HS trình bày đại ý. HS khác
bổ sung.
-HS đọc đại ý.
-HS mỗi em đọc mỗi đoạn thơ. HS khác nhận xét cách
đọc.
-Theo dõi nắm bắt cách đọc. -Theo dõi nắn cách đọc.
-Theo dõi GV đọc. -HS đọc diễn cảm.
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
-HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.
-1 HS đọc, nêu đại ý.
Khoa học
TRE – MÂY - SONG
I. Mục tiêu :
Qua bài HS biết : -Đặc điểm và công dụng của tre, mây, song.
-HS lập bảng so sánh đặc điểm công dụng của tre; mây; song. Nhận ra một số đồ
dùng hàng ngày làm bằng tre, mây song. -Có ý thức và biết cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong
gia đình.
II.Chuẩn bò:
GV : Thông tin và hình trang 46,47 sgk; Phiếu học tập; một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm từ tre, mây, song.
- HS xem trước bài
II: Các họat động dạy - học:
21

1.Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: khoảng 5 phút


HS1: Chúng ta phải có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIVAIDS?
Quang Thành
HS2: Chúng ta cần làm gì để thực hiện tốt an toàn giao thông?
Xuân Quỳnh
GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề.
HỌAT ĐỘNG CỦA GV HỌAT ĐỘNG CỦA HS
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm công dụng của: Tre, mây, song. khoảng 15 phút
MT: Giúp HS lập được bảng so sánh đặc điểm công dụng của tre, mây, song.
-Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK, kết hợp sự hiểu biết của mình hoàn thành bảng sau:
 Hãy lập bảng so sánh đặc điểm, công dụng của tre, mây,
song. -Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em hoàn thành nội dung
trên. -GV theo dõi nhắc nhở thêm cho các nhóm.
-Tổ chức cho các nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại:
Tre Mây, song
Đặc điểm
-Cây mọc đứng cao khoảng 10–15m, thân
rỗng ở bên trong, gồm nhiều đốt thẳng.
-Cứng, có tính chất đàn hồi.
-Cây leo, thân gỗ, dài, không phân nhánh, hình trụ.
-Có loài thân dài đến hàng trăm mét.
Công dụng
-Làm nhà, làm đồ dùng trong gia đình…..
-Đan lát, làm đồ mó nghệ. -Làm giây buộc bè, làm bàn
ghế,….
HĐ2: Tìm hiểu về các đồ dùng bằng tre, mây, song và cách bảo quản. khoảng 15 phút
MT: HS nhận ra được các đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song và nêu được cách bảo các đồ dùng bằng tre, mây,
song. -Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 SGK trang 47 trả lời nội
dung:
 Kể tên đồ dùng của mỗi hình, xác đònh xem đồ dùng đó
được làm bằng tre, song hay mây? -Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tổ chức cho HS trình bày, GV nhận xét chốt lại:
Hình Tên sản phẩm:
Tên vật liệu Hình 4
-Đòn gánh. -ng đựng nước.
-Tre. -Ôáng tre.
Hình 5 -Bộ bàn ghế tiếp khách.
Mây, song Hình 6
-Các loại rổ, rá…. Tre, mây.
Hình 7 -Tủ ; giá để đồ; ghế
-Mây, song - Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc thông tin và quan sát tranh trang 46 sgk để thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
-3 học sinh đọc lại.
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc thông tin và quan sát
tranh trang 47 sgk để thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
2 học sinh nhắc lại.
22
-Yêu cầu cả lớp cùng trả lời: H. Kể tên một số đồ dùng bằng may, tre mà em biết?
H. Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng tre, mây, song trong nhà bạn?
=GV kết luận: Tre và mây, song là những vật liệu phổ biến, thông dụng của nước ta. Sản phẩm của những vật liệu này rất đa
dạng và phong phú. Những đồ dùng trong gia đình được làm từ tre hoăc mây, song thường được sơn dầu để bảo quản, chống ẩm
móc. 4. Củng cố – Dặn dò:khoảng 2-3 phút
-GV nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bò bài tiếp theo.
-Học sinh nêu ý kiến cá nhân . -Lớp nhận xét bổ sung.
-Học sinh lắng nghe.
Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ
I. Mục đích, yêu cầu:
-HS bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ: là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau nhằm thể hiện nối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
-Nhận biết được một vài quan hệ từ thường dùng; hiểu tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ.
-HS có ý thức dùng quan hệ từ khi viết, khi nói chính xác. II. Chuẩn bò: Bảng phụ thể hiện nội dung bài tập 1 và 2 SGK.
III. Các họat động dạy và học:

1.Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: khoảng 5 phút


HS1: Những từ như thế nào được gọi là đại từ xưng hô? Cho ví dụ?
Đình Thành
HS2: Đặt câu có đại từ xưng hô?
Thảo Linh
GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1: Tìm hiểu nhận xét – Rút ra ghi nhớ. khoảng 12-14 phút Nhận xét 1:
-Yêu cầu HS đọc nhận xét 1 và trả lời câu hỏi: H: Từ in đậm dùng để làm gì?
-GV nhận xét chốt lại:
Câu Tác dụng của từ in đậm
a-Rừng say ngây và ấm nóng.
và nối say ngây với ấm nóng
biểu thò quan hệ liên hiệp
b-Tiếng hót dặt dìu của Hoạ Mi giục các loại chim dạo….
của nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi.
biểu thò quan hệ sở hữu
c-Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đượm dặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành
đào. như nối không đươm đặc với hoa
đào.
biểu thò quan hệ so sánh
nhưng nối hai câu trong đoạn văn
Biểu thò quan hệ tương phản
-HS đọc nhận xét 1 và trả lời câu hỏi.
23
H-Những từ in đậm trong ví dụ trên dùng để làm gì? Các từ đó được gọi là gì?
-GV chốt: Các từ in đậm trong các ví dụ trên dùng để dùng để nối các từ trong một câu nhau giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối
quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ giữa các ý trong câu. Các từ ấy gọi là quan hệ từ.
Nhận xét 2: -Yêu cầu HS đọc và gạch dưới các cặp từ chỉ quan hệ? Cho biết các
cặp từ chỉ quan hệ đó biểu thò điều gì? -Yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét và chốt lại:
a-Cặp từ: Nếu …thì. Biểu thò quạn hệ nguyên nhân - kết quả b-Cặp từ: Tuy ….nhưng Biểu thò quan hệ tương phản
=GV kết luận : Nhiều khi, các từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả
những quan hệ nhất đònh về ý nghóa các bộ phận của câu. -Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa.
HĐ2: Thực hành luyện tập. khoảng 15-17 phút -Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác đònh yêu cầu và làm bài.
-GV nhận xét chốt lại: Quan hệ từ trong các câu:
a và, của, rằng. + và nối nước với hoa
+ của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi. + rằng nối cho với tiếng hót ……
b và, như. + và nối to với nặng.
+ như nối rơi xuống với ai ném đá. cvới, về.
+ với nối ngồi với ông nội. + về nối giảng với từng loài cây.
Bài 2: Tương tự bài 1. Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề, làm bài vào vở.
a quan hệ từ: Vì…. nên biểu thò quan hệ nguyên nhân…kết quả. b quan hệ từ: Tuy …. nhưng biểu thò quan hệ tương phản.
Bài 3: -Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở, 1 em lên bảng làm.
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc những câu văn có từ nối vừa đặt. -VD: Lá nhẹ thổi và lá cây xào xạc.
Mùa xuân đã đến nhưng thời tiết vẫn lành lạnh. Quyển sách của tôi vẫn còn rất mới.

4. Củng cố – Dặn dò: khoảng 3 phút -Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

củng cố - Dặn dò: khoảng 3-5 phút - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.

Tải bản đầy đủ ngay(31 tr)

×