Tải bản đầy đủ - 31 (trang)
Dạy – học bài mới:

Dạy – học bài mới:

Tải bản đầy đủ - 31trang

-Gọi HS lên bảng sửa lần lượt từng lỗi, cả lớp tự sửa ở giấy nháp.
-GV yêu cầu lớp nhận xét bài sửa trên bảng. GV sửa lại cho đúng bằng phấn màunếu có sai.
HĐ2: Trả bài và hướng dẫn HS sửa bài: khoảng 20 - 22 phút -GV trả bài cho HS và hướng HS sửa bài theo trình tự:
+Sửa lỗi chính tả: Tự sửa bài của mình sau đó đổi cho bạn bên cạnh để soát lại lỗi.
+Học tập những đoạn văn hay: GV đọc một số đoạn hay, yêu cầu HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay đáng học tập trong
bài. -Yêu cầu tự chọn một đoạn văn viết chưa đạt trong bài làm của
mình để viết lại cho hay hơn. -Gọi một số HS đọc lại đoạn văn vừa viết lại.
-GV nhận xét đoạn văn HS viết lại của HS. 4.Củng cố- Dặn dò: khoảng 3 phút
-Nhận xét tiết học, biểu dương HS làm bài đạt điểm cao, những em tích cực tham gia chữa bài.
-Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại; chuẩn bò bài: Luyện tập làm đơn
-HS lên bảng sửa, lớp sửa vào giấy nháp.
-Nhận xét bài sửa trên bảng của bạn.
-Nhận bài tập làm văn. -Sửa lỗi chính tả.
-Nghe GV đọc đoạn văn, bài văn hay để tìm ra cái hay đáng học
tập. -Chọn đoạn văn viết chưa đạt viết
lại cho hay hơn. -HS đọc lại đoạn văn vừa viết lại,
HS khác nhận xét.
Kó thuật Bài 5: THÊU DẤU NHÂN tiết 1
I.Mục tiêu:
-HS nắm được quy trình thêu dấu nhân. -HS bước đầu thêu được dấu nhân.
-Rèn luyện HS kó năng quan sát nhận xét.
II. Chuẩn bò:
GV: Một số sản phẩm thêu dấu nhân. HS +GV: một mảnh vải, kim chỉ khâu, phấn vạch, thước.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ khoảng 5 phút : Kiểm tra dụng cụ tiết học.

3. Dạy – học bài mới:


Hoạt động dạy GV Hoạt động học HS
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học. HĐ 1: Quan sát nhận xét mẫu. khoảng 8 phút
-GV đưa mẫu giới thiệu mũi dấu nhân, yêu cầu HS kết hợp quan sát mẫu và hình 1 SGK trả lời:
H: Nêu đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt trái và mặt phải? Mũi thêu dấu nhân trang trí ở đâu?
-Gv nhận xét chốt lại: Bề phải: Gồm những mũi thêu giống nhau như dấu
nhân nối nhau liên tiếp giữa hai đường thẳng song song. Bề trái: Hai đường khâu với các mũi khâu dài bằng
nhau và cách đều nhau. -HS quan sát trả lời câu hỏi.
18
Ứng dụng thêu ơ ûcác sản phẩm may mặc: váy, áo, vỏ gối, hay trang trí khăn tay,..
HĐ 2:Hướng dẫn thao tác kó thuật: khoảng 20-22 phút
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em đọc mục 1; 2 kết hợp quan sát hình 2; 3; 4 SGK, trả lời câu hỏi:
H: Hãy nêu các bước thêu dấu nhân? -GV nhận xét và chốt lại:
Bước 1: Vạch dấu đường thêu dấu nhân: Cắt vải, vạch dấu hai đường thêu song song
trên vải cách nhau 1cm. Bước 2: Thêu dấu nhân theo đường vạch dấu thêu
theo chiều từ phải sang trái. -Yêu cầu HS quan sát hình 3; 4 để nêu cách bắt đầu
thêu và các mũi thêu dấu nhân – GV hướng dẫn hai mũi thêu đầu – Sau đó gọi 2-3 lên bảng thêu các mũi
tiếp theo – GV quan sát uốn nắn. -GV nhắc HS cần chú ý:
Thêu theo chiều từ phải sang trái. Các mũi thêu đựoc thực hiện luân phiên trên hai
đường dấu song song. Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ 2
dài gấp đôi khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ nhất..
Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để mũi thêu không bò dúm.
- Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân, tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy kẻ ô li hoặc vải.
-Cuối tiết GV chọn bài làm đẹp, đúng cho lớp quan sát. 4. củng cố – Dặn dò: khoảng 3-4 phút
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ ở SGK23. -GV nhận xét sự chuẩn bò, tinh thần thái độ học tập và
kết quả thực hành của HS. -Dặn dò HS chuẩn bò 1 mảnh vải, kim, chỉ màu, kéo, …
để học bài “Thêu dấu nhân”tiếp - HS theo nhóm 2 em đọc mục 1; 2
kết hợp quan sát hình 2; 3; 4 SGK, trả lời, HS khác bổ sung.
-HS quan sát hình 3; 4, nêu cách bắt đầu thêu và các mũi thêu dấu
nhân tiếp theo.
-HS nhắc lại cách thêu dấu nhân và tập thêu dấu nhân trên giấy kẻ
ô li hoặc vải. -HS quan sát.
-HS đọc phần ghi nhớ ở SGK23.
Ngày soạn: Ngày 14 11 2006 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 16 11 2006
Tập đọc
TIẾNG VỌNG
I.Mục đích, yêu cầu:
-Luyện đọc: + Đoc đúng: giữ chặt, lạnh ngắt, chợp mắt.
+Đọc lưu loát bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm xúc xót thương,
ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẻ nhỏ. -Hiểu được:
19
+Nội dung bài: Tâm trạng ân hận day dứt của tác giả vì vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ. Và tác giả muốn nhắn nhủ với chúng ta rằng: đừng vô tình trước những
sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.
II. Chuẩn bò:
Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: 2. Kiểm tra bài cũ khoảng 5 phút: Gọi HS đọc bài:Chuyện một khu vườn nhỏ và
trả lời câu hỏi: HS1.Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
Thuỳ Linh
HS2.Hãy nói về những loài cây được trồng trên ban công nhà bé Thu?
Văn Tiến
HS3.Nêu đại ý của bài?
Đình Thành
-GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học cảu HS
Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng. HĐ 1: Luyện đọc: khoảng 10 phút
- Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài. -GV giới thiệu cách chia đoạn: Chia thành 3 đoạn thơ.
+ Đoạn1: 5 câu thơ đầu. + Đoạn 2: 7 câu thơ tiếp theo.
+ Đoạn3: Còn lại. -Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn thơ trước lớp:
Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai lên bảng.
Đọc nối tiếp lần 2 lần 3: hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu thơ.
+GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài: khoảng 10 phút
-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trả lời câu hỏi: H-Chim sẻ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào?
…Con chim sẻ nhỏ chết trong cơn bão, xác nó lạnh ngắt, lại bò mèo tha đi. Sẻ chết để lại trong tổ nó những quả trứng.
Không còn mẹ ủ ấp, những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng ra đời.
H-Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về chim sẻ? Tác giả băn khoăn day dứt về cái chết của chim sẻ vì: trong
đêm mưa bão, nghe cánh chim đập cửa ,nằm trong chăn ấm, tác giả không muốn dậy mở cửa cho sẻ tránh mưa. Tác giả ân
hân vì đã ích kỉ, vô tình gây nên hậu quả đau lòng. H-Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tam
trí tác giả? … Hình ảnh để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả là
hình ảnh những quả trứng không có mẹ ủ ấp, khiến tác giả thấy chúng cả trong giấc ngủ, tiếng lăn như đá lở trên ngàn.
Chính vì vậy mà tác giả đặt bài thơ là tiếng vọng. H: Em đặt tên khác cho bài thơ?
VD: Cái chết của con chim sẻ Sự ân hận muộn màng Cánh -1 HS đọc, HS khác đọc
thầm.
-Đọc nối tiếp nhau từng phần trước lớp.
-Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp, kết hợp nêu cách
hiểu từ. -Theo dõi GV đọc.
-HS đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi.
-HS trả lời, HS khác bổ sung.
-HS trả lời, HS khác bổ sung.
20
chim đập cửa…. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm nội dung chính của bài.
-Yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét chốt lại: Đại ý: Tâm trạng ân hận day dứt của tác giả vì vô tâm đã
gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ. Và tác giả muốn nhắn nhủ với chúng ta rằng: đừng vô tình trước những sinh
linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta. HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: khoảng 10 phút
aHướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ: Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các đoạn
trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn.
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn.
bHướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm cả bài thơ. Cách đọc: Ngoài giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm
xúc xót thương, ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẻ nhỏ. Cần đọc thể hiện ngắt nghỉ đúng nhòp của bài
thơ. Đêm ấy tôi nằm trong chăn nghe tiếng chim đập cửa.
Và tôi ngủ ngon lành đến lúc bão vơi Những con chim non mãi mãi chẳng ra đời.
Đêm ấy tôi chợp mắt. -GV đọc mẫu bài thơ.
-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp. -Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi uốn
nắn. -Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.

4. củng cố - Dặn dò: khoảng 3-5 phút - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dạy – học bài mới:

Tải bản đầy đủ ngay(31 tr)

×