Tải bản đầy đủ - 151 (trang)
GIỚI THIỆU - Tác giả : Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 1.

GIỚI THIỆU - Tác giả : Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 1.

Tải bản đầy đủ - 151trang

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
5P
5P
10 P
10 HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU
? Hãy nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm?
HS: Dựa vào chú thích
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU BÀI THƠ
GV: Hướng dẫn cách đọc, gọi HS đọc, nhận xét.
? Nhan đề của bài thơ có gì độc dáo ? HS thảo luận :
Nhan đề hơi dài, tưởng như có chỗ thừa, nhưng nó lại thu hút nhờ sự độc đáo của nó.
Nhan đề đã làm bật rõ hình ảnh : Những chiếc xe không kính - phát hiện thú vò của tác giả.
Hai chữ bài thơ cho thấy : tác giả muốn nói về chất thơ của hiện thực khốc liệt chiến tranh,
chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, bất chấp khó khăn.
? Tìm những chi tiết gợi lên hình ảnh những chiếc xe không kính ?
Không có kính… vỡ đi rồi Không có kính… có xước .
GV giảng: Xưa nay hình ảnh xe cộ, tàu thuyền thường được lãng mạn hóa. Nay hình ảnh

I. GIỚI THIỆU - Tác giả : Phạm Tiến Duật sinh năm 1941,


quê ở huyệnThanh Ba, Phú Thọ. Ông là nhà thơ quân đội. Thơ ông có giọng điệu sôi nổi,
trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghòch mà sâu sắc. - Tác phẩm : Bài thơ được tặng giải nhất
cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ 1969 và được đưa vào tập thơ Vầng trăng quầng lửa

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN


1. Hình ảnh những chiếc xe không kính : - Bom đạn chiến tranh đã làm cho những
chiếc xe biến dạng. - Bằng hồn thơ nhạy cảm cùng với sự ngang
tàng và tinh nghòch, Phạm Tiến Duật đã đưa một hình ảnh thực trở thành một hình tượng
thơ độc đáo. 2.. Hình ảnh những chiếc xe không kính :
Thiếu phương tiện vật chất lại là hoàn cảnh để người lái xe bộc lộ những phẩm chất
cao đẹp :
Trang 64
P
5P
HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT Cảm nghó của em về thế hệ trẻ thời kháng
chiến chống Mó ? - Tư thế ung dung, hiên ngang.
4. Củng cố : 3p - Hình ảnh những người lái xe Trường Sơn ?
- Giọng điệu bài thơ ? 5. Dặn dò : 1p
Học thuộc bài thơ, nội dung bài ghi. Chuẩn bò bài Kiểm tra về “Truyện Trung đại”.
VĂN BẢNKIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:


- Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện Trung đại Việt Nam: Những thể loại chủ yếu, giá trò nội dung
và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu. - Qua bài kiểm tra, học sinh đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt.
II CHUẨN BỊ: - GV: Giáo án, SGK, đề photo.
- HS: Xem lại và học các bài văn học Trung đại. III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Xem đề kiểm tra kèm theo phía dưới.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: NGỮ VĂN 9 VHTĐ
Thời gian: 45 phút
Điểm Lời phê của giáo viên
I Trắc nghiệm: Đọc kó các câu sau đây và trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ đầu mỗi ý trả lời đúng nhất.3 đ
Câu 1: “ Chuyện người con gái Nam Xương” phản ánh thân phận người phụ nữ: a. Bò buộc chặt trong khuôn khổ và lễ giáo khắc khe.
b. Bò đối xử bất công, áp bức. c. Gánh chòu nhiều khổ đau, bất hạnh.
d. Tất cả đều đúng.
Trang 65
Trường THCS Long Đức Lớp: 9-
Họ và tên: ………………………………………………………… Năm học: 2008-2009
Tuần 10, tiết 48 Bài 10, 11
Ngày soạn: 24102008 Ngày kiểm tra: 28102008
a. Các lễ nghi, phong tục, tập quán trong các đời chúa Trònh. b. Một số nhân vật lòch sử, di tích lòch sử khảo cứu về đòa dư.
c. Những việc xảy ra trong các đời chúa Trònh. d. Tất cả đều đúng.
Câu 3: Nội dụng chủ yếu của tác phẩm: “ Hoàng Lê nhất thống chí” là:
a. Lược thuật khởi nghóa Lam Sơn thắng lợi, lập nên nhà Hậu Lê. b. Phản ánh những chiến công rực rở và quá trình thống nhất đất nước của vua Quang Trung.
c. Phản ánh sự suy sụp của chế độ Lê-Trònh và sức vươn lên vũ bảo của phong trào Tây Sơn. d. Mô tả giai đoạn chúa Nguyễn diệt Tây Sơn lập nên nhà Nguyễn.
Câu 4: Hai câu thơ sau nói về nhân vật nào trong “Truyện Kiều”: “ Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”. a. Đạm tiên
b. Thúy Vân c. Thúy Kiều
d. Hoạn Thư
Câu 5: “Truyện Kiều” phỏng theo cốt truyện của tác phẩm:
a. “Đoạn trường Tân Thanh” của Tố Như b. Truyện “Dương Thúy Kiều” của Như Hoài.
c. “ Kim Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài nhân. d. Tất cả đều đúng.
Câu 6: Tiểu thuyết “Hoàng Lê nhất thống chí” của tác giả:
a. Ngô Thì Nhậm b. Ngô Thì Só
c. Ngô Thì Chí d. Cả 3 đều sai.
II Tự luận: Câu 1: Qua “Truyện Kiều” em hãy nêu cảm nghó của mình về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong
kiến. Viết thành một đoạn văn.3 đ Câu 2: Bằng trí tưởng tượng của mình em hãy miêu tả hình ảnh của vua Quang Trung trong trận đánh đại phá
quân Thanh 4 đ.
TIẾNG VIỆT TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG TIẾP THEO

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS:


Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9.

II. CHUẨN BỊ GV : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo.


HS : SGK, bài soạn. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh lớp : 1p GV: Kiểm tra só số HS

2. Kiểm tra bài cũ : 5p GV: Kiểm tra bài soạn của một số HS.


3. Bài mới : 35 p


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
7P HOẠT ĐỘNG 1 : ÔN TẬP VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ
VỰNG GV hướng dẫn HS ôn tập về

I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 1.


Trang 66
Tuần 10, tiết 49 Bài 10, 11
Ngày soạn: 23102008 Ngày dạy: 29102008
7P
7P
7P các cách phát triển của từ
vựng. Dựa vào kiến thức đã học để điền vào ô trống trong sơ đồ.
GV hướng dẫn HS làm BT 2 : HS tìm VD, GV nhận xét, ghi
bảng.
GV hướng dẫn HS thảo luận vấn đề: Có thể có ngôn ngữ mà
từ vựng chỉ phát triển theo cách tăng số lượng hay không ? Vì sao?
HOẠT ĐỘNG 2 : ÔN LẠI KHÁI NIỆM TỪ MƯN
? Khái niệm từ mượn ? GV: Hướng dẫn HS làm BT 2 :
gọi HS đọc BT, chọn nhận đònh nào ? Vì sao ?
GV hướng dẫn HS làm BT 3 : Gọi HS đọc BT và trả lời.
HOẠT ĐỘNG 3 : ÔN TẬP VỀ TỪ HÁN VIỆT
? Khái niệm từ Hán Việt ? GV hướng dẫn HS làm BT 2 :
chọn nhận đònh nào ? Vì sao ? HOẠT ĐỘNG 4 : ÔN TẬP VỀ
THUẬT NGỮ VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
? Khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ xã hội ?
GV hướng dẫn HS thảo luận về vai trò của thuật ngữ hiện nay .
GV hướng dẫn HS làm BT 3 : HS dựa vào khái niệm và thực
tiễn sử dụng ngôn ngữ của bản
2. Dẫn chứng minh họa : - Phát triển nghóa của từ : dưa chuột, con chuột bộ
phân của máy vi tính… - Phát triển số lượng từ ngữ :
+ Tạo từ mới : rừng phòng hộ, sách đỏ, thò trương tiền tệ…
+ Mượn : in - tơ- nét, cô -ta, SARS… 3. Không thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo
cách tăng số lượng. Vì nếu có, số lượng từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần. Điều này là không thể.

II. TỪ MƯN 1. Khái niệm :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU - Tác giả : Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 1.

Tải bản đầy đủ ngay(151 tr)

×