Tải bản đầy đủ - 151 (trang)
MƯN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI NGUYỄN DU - Nguyễn Du 1765 - 1820, tên chữ là Tố Như, hiệu là MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp Hs : TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH

MƯN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI NGUYỄN DU - Nguyễn Du 1765 - 1820, tên chữ là Tố Như, hiệu là MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp Hs : TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH

Tải bản đầy đủ - 151trang

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
10p
10p
15p
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU TẠO TỪ NGỮ MỚI GV: Gọi HS đọc yêu cầu của mục 1 và trả lời.
GV: Hướng dẫn HS giải thích nghóa của những từ ngữ mới
Điện thoại di động : Dthoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho
thuê bao. Kinh tế tri thức : nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sx,
lưu thông, phân phối các sphẩm có hàm lượng tri thức cao.
Sở hữu trí tuệ : quyền sở hữu đối với sphẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như : quyền
tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp.
Gv gọi HS đọc và thực hiện yêu cầu mục 2, trả lời = Lâm tặc, tin tặc.
Gv sơ kết HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU VIỆC MƯN TỪ NGỮ
CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI GV gọi HS đọc đ.trích tr 73
Yêu cầu HS tìm những từ Hán Việt có trong đ.trích. = Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội đạp thanh, yến anh,
bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân. Bạc mệnh, duyên phận, thần linh, chứng giám, thiếp,
đoan trang, tiết trinh, bạch, ngọc. Gv gọi HS đọc và trả lời câu 2.
= AIDS Hội chứng suy giảm miễn dòch mắc phải Ma - két - tinh Maketing
Gv sơ kết . HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
GV gọi HS lần lượt đọc các yêu cầu của các BT. GV hướng dẫn HS giải BT
GV hướng dẫn HS thảo luận BT 4 . I. TẠO TỪ NGỮ MỚI
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ tăng lên cũng là một cách để phát
triển từ vựng tiếng Việt. Ví dụ : Kinh tế tri thức, sở hữu trí
tuệ…

II. MƯN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI


Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ
vựng tiếng Việt. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là
từ mượn tiếng Hán.

III. LUYỆN TẬP Bài tập 1:


_ x + trường : chiến trường, công trường, nông trường…
_ x + hóa : ô - xi hóa, lão hóa, thương mại hóa, đô thò hóa…
Bài tập 2 : -Cầu truyền hình
- Cơm bụi
Trang 36
4. Bước 4 : Cũng cố 3p có mấy cách phát triển từ vựng ? ví dụ ?

5. Bước 5 : Dặn dò1p Về làm BT 4,5


Soạn bài Truyện Kiều của Nguyễn Du.
VĂN BẢN TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS :


- Nắm được chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du. - Nắm được cốt truyện, những giá trò cơ bản về nội dung, nghệ thuật của Truyện Kiều. Từ đó thấy được
Truyện Kiều là kiệt tác văn học dân tộc . II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Bước 1 : Ổn đònh lớp 1p GV kiểm tra só số HS

2. Bước 2 : Kiểm tra bài cũ 5p Kiểm tra bài soạn của HS


3. Bước 3 : Bài mới 35P


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
5P
15P
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU GV giới thiệu khái quát vai trò, vò
trí của tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều trong nền văn học
Việt Nam. HOẠT ĐỘNG 2 : GIỚI THIỆU
TÁC GIẢ NGUYỄN DU ? Dựa vào SGK, em hãy nêu
những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du?
? Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?

I. NGUYỄN DU - Nguyễn Du 1765 - 1820, tên chữ là Tố Như, hiệu là


Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tónh. Sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc,
nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học. - Nguyễn Du sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biến
động dữ dội. - Nguyễn Du sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biến
động dữ dội. - Nguyễn Du có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong
Trang 37
Tuần 06-Tiết 26 Bài 05, 06
Ngày soạn: 25092008 Ngày dạy:29092008
15P
HOẠT ĐỘNG 3 : GIỚI THIỆU TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc của TK ? Tóm tắt TK ?
Giá trò nội dung và nghệ thuật của TK ?
GV đọc đan xen những câu thơ trong tác phẩm để minh họa.
4. Bước 4 : Củng cố 3p Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du ?
Tóm tắt Truyện Kiều ? Nêu giá trò nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ? 5. Bước 5 : Dặn dò 1p
Soạn bài Chò em Thúy Kiều.
Trang 38
Bài dạy: Bài 05-06:
CHỊ EM THÚY KIỀU Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du
Tuần 06, tiết 27. Ngày soạn:19102008
Ngày dạy:23102008 Người dạy: Hà Hoàng Nam

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp Hs :


- Thấy được nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du. - Thấy được cảm hứng nhân đạo của Truyện Kiều.
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật.

II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Bước 1 : Ổn đònh lớp 1p


GV: Kiểm tra sỉ số HS
2. Bước 2 : Kiểm tra bài cũ 5p Hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du ?
Tóm tắt Truyện Kiều ? Nêu giá trò nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ?

3. Bước 3 : Bài mới 35p


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
5P HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI
THIỆU ? Hãy cho biết vò trí của đoạn
trích ?
I. GIỚI THIỆU - Vò trí đoạn trích : Nằm ở phần mở đầu, giới thiệu gia cảnh
Trang 39
5P
5P
10P
10P ? Kết cấu của đoạn trích ?
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN GV: Hướng dẫn cách đọc, gọi
HS đọc văn bản, GV nhận xét.
? Nguyễn Du đã gợi tả khái quát vẻ đẹp của chò em Thúy
Kiều bằng hình ảnh ước lệ nào ?
? Tác giả đã dùng những hình tượng thiên nhiên nào
để gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân ?
? Nhận xét về chân dung của Thuý Vân ?
? Khi miêu tả Thuý Kiều, tác giả cũng dùng hình ảnh
ước lệ, có gì khác so với miêu tả Thuý Vân ?
? Thuý Kiều có những tài gì
? Chân dung của Kiều báo trước điều gì về số phận của
nàng ? ? Cảm hứng nhân đạo của
Ndu ? nhà Vương viên ngoại.
- Kết cấu đoạn trích : + Bốn câu đầu : Giới thiệu khái quát hai chò em Thúy Kiều.
+ Bốn câu tiếp theo: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân. + Mười hai câu ttheo : Gợi tả tài sắc của Thuý Kiều.
+ Bốn câu cuối :Nhận xét chung về cuộc sống của hai chò em Kiều Vân.

II. TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH


1. Vẻ đẹp chung của hai chò em Kiều - Vân : Khi gợi tả vẻ đẹp chung của hai chò em Thuý Kiều, Nguyễn Du
dùng hình ảnh ước lệ Mai cốt cách, tuyết tinh thần để gợi tả vẻ đẹp trong trắng, thanh cao , duyên dáng của người thiếu nữ .
2. Vẻ đẹp Thúy Vân : - Thúy Vân có vẻ đẹp cao sang, quý phái, trang trọng. Vẻ đẹp
ấy được so sánh với các hiện tượng thiên nhiên : trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc.
- Nguyễn Du dùng thủ pháp liệt kê, từ ngữ miêu tả cụ thể, nghệ thuật so sánh ẩn dụ để mtả Thúy Vân.
= Hòa hợp, êm đềm với xung quanh nên sẽ có cuộc đời bình yên, suông sẽ.
3. Vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều : - Thúy Kiều sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn.
- Tác giả dùng hình ảnh ước lệ Làn thu thủy, nét xuân sơn để gợi tả vẻ đẹp đôi mắt long lanh, trong sáng, đầy tinh anh như
Thúy Kiều. - Tài của Kiều gồm đủ cả cầm, kì, thi, họa. Đặc biệt tài đánh
đàn là sở trường của Kiều , vượt lên trên mọi người. = Vẻ đẹp tuyệt đỉnh, khiến cho tạo hóa phải ghen ghét, các
vẻ đẹp khác phải đố kò nên số phận sẽ éo le, đau khổ.

III. TỔNG KẾT Ghi nhớ SGK tr 83


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MƯN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI NGUYỄN DU - Nguyễn Du 1765 - 1820, tên chữ là Tố Như, hiệu là MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp Hs : TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH

Tải bản đầy đủ ngay(151 tr)

×