Tải bản đầy đủ - 151 (trang)
TỔNG KẾT Ghi nhớ tr 72

TỔNG KẾT Ghi nhớ tr 72

Tải bản đầy đủ - 151trang

15P
30P
5P
10P
HOẠT ĐỘNG 2 : HÙNG DẪN TÌM HIỂU VĂN BẢN
Gọi 2 HS đọc vb, GV nhận xét cách đọc. GV hướng dẫn tìm hiểu chú thích.
? Đại ý và bố cục của đtrích ? HS đọc, tóm tắt ý chính từng đoạn = Rút ra
đại ý của đoạn trích.
? Em cảm nhận hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ như thế
nào ? HS tìm những chi tiết trong vb để phát biểu.
GV giúp HS hệ thống lại và tìm hiểu giá trò nghệ thuật của hình tượng.
? Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút tác giả khi tạo dựng hình ảnh người
anh hùng dân tộc này ? ? Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
được miêu tả như thế nào? ? Số phận của bọn vua tôi Lê Chiêu Thống
được miêu tả như thế nào ? ? Nhận xét về lối văn trần thuật ?
? Khi mtả hai cuộc tháo chạy có gì khác biệt ? Giải thích ?
HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT

1. Đại ý : Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua


Quang Trung, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận của lũ vua quan bán nước hại
dân. 2. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ :
- Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán. - Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén.
- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng. - Tài dụng binh như thần.
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận. 3. Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh :
- Tôn Só Nghò là tên tướng bất tài, khi quân Tây Sơn đánh đến nơi thì sợ mất mật … chuồn trước
qua cầu phao. - Quân thì lúc lâm trận ai nấy…sợ hãi, bỏ chạy
hoặc xin hàng, giày xéo lên nhau mà chết. 4. Số phận thảm hại của bọn vua tôi bán
nước hại dân : - LCT vội vã cùng mấy bề tôi thân tín đưa thái
hậu ra ngoài, chạy bán sống bán chết, cướp cả thuyền dân mà chạy, luôn mấy ngày không ăn.
- May gặp người thổ hào thương tình cho ăn và chỉ đường cho chạy trốn.
- Đuổi kòp Tôn Só Nghò vua tôi chỉ còn biết nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt.

III. TỔNG KẾT Ghi nhớ tr 72


4.Bước 4 : Củng cố 3p Đại ý đoạn trich?
Hình tượng người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ ? 5. Bước 5 : Dặn dò 1p
Soạn bài Sự phát triển của từ vựng tiếp theo.
TIẾNG VIỆT
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG TIẾP THEO
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS: Nắm được hiện tượng phát triển từ vựng một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhớ:
- Tạo thêm từ ngữ mới
Trang 35
Ngày soạn: 21092008 Ngày dạy: 25092008
Tuần 05-Tiết 25 Bài 04, 05
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
10p
10p
15p
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU TẠO TỪ NGỮ MỚI GV: Gọi HS đọc yêu cầu của mục 1 và trả lời.
GV: Hướng dẫn HS giải thích nghóa của những từ ngữ mới
Điện thoại di động : Dthoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho
thuê bao. Kinh tế tri thức : nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sx,
lưu thông, phân phối các sphẩm có hàm lượng tri thức cao.
Sở hữu trí tuệ : quyền sở hữu đối với sphẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như : quyền
tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp.
Gv gọi HS đọc và thực hiện yêu cầu mục 2, trả lời = Lâm tặc, tin tặc.
Gv sơ kết HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU VIỆC MƯN TỪ NGỮ
CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI GV gọi HS đọc đ.trích tr 73
Yêu cầu HS tìm những từ Hán Việt có trong đ.trích. = Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội đạp thanh, yến anh,
bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân. Bạc mệnh, duyên phận, thần linh, chứng giám, thiếp,
đoan trang, tiết trinh, bạch, ngọc. Gv gọi HS đọc và trả lời câu 2.
= AIDS Hội chứng suy giảm miễn dòch mắc phải Ma - két - tinh Maketing
Gv sơ kết . HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
GV gọi HS lần lượt đọc các yêu cầu của các BT. GV hướng dẫn HS giải BT
GV hướng dẫn HS thảo luận BT 4 . I. TẠO TỪ NGỮ MỚI
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ tăng lên cũng là một cách để phát
triển từ vựng tiếng Việt. Ví dụ : Kinh tế tri thức, sở hữu trí
tuệ…

II. MƯN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG KẾT Ghi nhớ tr 72

Tải bản đầy đủ ngay(151 tr)

×