Tải bản đầy đủ - 151 (trang)
PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận, liên hệ thực tế. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: TỪ NGỮ XƯNG HÔ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ CÁCH DẪN TRỰC TIẾP: Nhận xét VD:

PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận, liên hệ thực tế. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: TỪ NGỮ XƯNG HÔ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ CÁCH DẪN TRỰC TIẾP: Nhận xét VD:

Tải bản đầy đủ - 151trang

Tuần 04 - Tiết 16. 17 Bài 04
- Soạn bài “Người con gái Nam Xương”: Đọc kó văn bản, tìm đại ý, bố cục; những phẩm chất tốt
đẹp của Vũ Nương, nguyên nhân cái chết của Vũ Nương; Nghệ thuật. ----------
VĂN BẢN
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Trích Truyền kì mạn lục
_Nguyễn Dữ_ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS : - Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ
Nương. - Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nũ dưới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại
truyện truyền kì. II. CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, Tác phẩm Truyền kì mạn lục. HS : Soạn bài.

III. PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận, liên hệ thực tế.


IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn đònh lớp : 1p GV kiểm tra só số HS.


2. Kiểm tra bài cũ : 5p GV kiểm tra phần bài soạn của HS.


3. Bài mới : 80p


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
10p
10p
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU TÁC PHẨM GV hỏi : Dựa vào phần chú thích em hãy cho biết đôi
nét về Tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm ? HS: Trả lời dựa theo SGK.
GV nói thêm : Tác phẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc. Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân
gian hoặc dã sử. Sau đó tác giả sắp xếp lại các tình tiết, bồi đắp đời sống nhân vật , xen kẽ yếu tố kì ảo… Truyền kì mạn
lục từng được xem là áng Thiên cổ kì bút. Tác phẩm có đề tài khá phong phú : đã kích chế độ phong kiến suy thoái,
vạch mặt bọn tham quan ô lại, hôn quân bạo chúa,tình yêu hạnh phúc, tình nghóa vợ chồng, hoài bão của kẻ só… .
Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm cả tâm tư , tình cảm, nhận thức và khát vọng.
HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỌC , TÌM ĐẠI Ý, BỐ CỤC. I. GIỚI THIỆU
- Nguyễn Dữ là người quê ở huyện Trường Tân Thanh
Miện, Hải Dương. Ông học rộng, tài cao, làm quan một
năm rồi về quê ở ẩn. - Truyện Truyền kì mạn lục
là tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và
truyền thuyết lòch sử, dã sử Việt Nam.
- Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16 trong
số 20 truyện của tác phẩm. II. TÌM HIỂU CHUNG
Trang 24
Ngày soạn: 10092008 Ngày dạy : 15092008
10
5p
15p GV hướng dẫn cách đọc : diễn cảm, chú ý phân biệt những
GV hỏi : Có thể chia truyện thành mấy đoạn? HS phân đoạn và nêu ý chính của mỗi đoạn.
GV nhận xét và ghi bảng : - Đoạn 1 : từ đầu đến cha mẹ đẻ mình Cuộc hôn nhân
giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách.
- Đoạn 2 : qua năm sau…đã qua rồi Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
- Đoạn 3 : phần còn lại Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương. Vũ Nương được giải oan.
HOẠT ĐỘNG 3 : GV hỏi : Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong hoàn cảnh
nào? Ở từng hoàn cảnh, Vũ Nương đã bộc lộ những pẩm chất nào?
HS tìm, thảo luận, trình bày theo nhóm, GV gợi mở, nhận xét, ghi bảng.
- Cảnh 1 : Trong cuộc sống vợ chồng bình thường, nàng đã xử sự như thế nào trước tính hay ghen của TS?
- Ở cảnh 2 : Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã nói những gì với chồng ? Qua đó cho thấy nàng là người vợ như thế
nào? - Ở cảnh 3 : Khi xa chồng, phẩm hạnh của Vũ Nương đã
được khắc họa như thế nào ? - Cảnh 4 : Khi bò chồng nghi oan , Vũ Nương đã làm những
gì để minh oan cho mình ? Hãy phân tích lời thoại của Vũ Nương để thấy được tính cách của nàng.

1. Đại ý : Đây là câu chuyện về số phận


oan nghiệt ủa một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới
chế độ phong kiến. Tác phẩm còn thể hiện mơ ước ngàn đời
của nhân dân ta : người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng
đáng. 2. Bố cục :
- Đoạn 1 : từ đầu đến cha mẹ đẻ mình Cuộc hôn nhân giữa
Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm
hạnh của nàng trong thời gian xa cách.
- Đoạn 2 : qua năm sau…đã qua rồi Nỗi oan khuất và cái
chết bi thảm của Vũ Nương. - Đoạn 3 : phần còn lại Cuộc
gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương. Vũ Nương được giải
oan. III. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Vũ Nương :
- Trong cuộc sống vợ chồng, VN luôn giữ gìn khuôn phép,
không từng để vợ chồng phải đến thất hòa.
- Khi tiễn chồng đi lính lời dặn dò của nàng đầy tình nghóa.
- Khi xa chồng , nàng là vợ thủy chung, luôn nhớ thương chồng.
Nàng còn là người mẹ hiền, là con dâu thảo.
- Khi bò chồng vu oan, Vũ Nương phân trần để chồng hiểu
rõ lòng mình, nói lên nỗi thất vọng khi không hiểu vì sau khi
bò chồng đối xử bất công, thất
Trang 25
15p
13p
5p GV hỏi : Em có nhận xét gì về tính cách của Vũ Nương?
HS trả lời, G V chốt : Xinh đẹp, nết na, thủy chung, hiếu thảo.
HOẠT ĐỘNG 4 : GV hỏi : Vì sao Vũ Nương phải chòu nỗi oan khuất ?
GV: Đặt câu hỏi gợi mở , gợi ý cho HS trả lời : - Cuộc hôn nhân giữa TS và VN có bình đẳng không ?
- Trương Sinh là người có tính cách như thế nào ? - Tình huống bất ngờ nào đã dẫn đến nỗi oan của Vũ
Nương ?
- Trương Sinh đã xử sự như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG 5 : GV hỏi : Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết của câu
chuyện, những lời đối thoại và tự bạch của nhân vật ? HS trả lời, gợi ý :- Sắp xếp tình tiết hợp lí làm cho câu
chuyện sinh động hơn. Chẳng hạn thêm chi tiết TS đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương cuộc hôn nhân mang tính chất
mua bán , lời trân trối của mẹ chồng, lời phân trần, giãi bày của Vũ Nương khi bò nghi oan, lời nói của đứa trẻ được
đưa ra từ từ làm cho nút thắt ngày một chặt hơn…; - Lời thoại được sắp xếp đúng chỗ, góp phần khắc họa quá
trình tâm lí của nhân vật.
GV hỏi : Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện và nhận xét cách đưa những yếu tố kì ảo vào truyện của Nguyễn Dữ ?
HS tìm , phát biểu.
HOẠT ĐỘNG 4 : TỔNG KẾT
- Lời thoại và lời tự bạch được đặt đúng chỗ góp phần khắc
họa tính cách nhân vật. - Các yếu tố kì ảo được đưa vào
xen kẽ với những yếu tố thực, làm cho câu chuyện đáng tin
cậy hơn. - Ý nghóa của những yếu tố kì
ảo : làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương ;
tạo nên một kết thúc có hậu thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân
dân. IV. TỔNG KẾT
Trang 26
Tuần 04 - Tiết 18 Bài 04
4. Củng cố: 6p Hãy kể lại chuyện theo cách của em. 5. Dặn dò: 2p Học thuộc bài, soạn bài “Xưng hô trong hội thoại”: Từ ngữ xưng hô và cách dùng từ ngữ
xưng hô, xem trước bài tập.
----------
TIẾNG VIỆT
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:


- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thông các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt.
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp. - Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô

II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn đònh lớp 1 p


GV: Kiểm tra só số. 2. Kiểm tra bài cũ 5 p
- Nêu những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương ? - Nhận xét về nghệ thuật Chuyện người con gái Nam Xương”?

3. Bài mới


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
10P
24P HOẠT ĐỘNG 1:
Gv hỏi: Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng Việt
và cho biết cách dùng những từ ngữ đó?
Gv hỏi: Xác đònh từ ngữ trong hai đoạn trích?
Gv hỏi: Vì sao có sự thay đổi đó?
HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập 1: Phân tích sự nhầm
lẫn trong cách dùng từ “chúng tôi”.

I. TỪ NGỮ XƯNG HÔ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ


1 Từ ngữ xưng hô: - Ngôi thứ nhất: tôi, ta, chúng tôi, chúng ta..
- Ngôi thứ hai: bạn, các bạn… - Ngôi thứ ba: hắn, nó, bọn chúng…
- Danh từ chỉ người dùng để xưng hô: Cha, mẹ, chú, dì, bà, cháu, anh, em,…
Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh té và giàu sắc thái biểu cảm.
2 Tìm hiểu từ ngữ xưng hô trong đoạn trích: aDế Choắt nói với dế Mèn: anh - em
Dế Mèn nói với Choắt: ta - chú mày b Dế Choắt nói với Dế Mèn và ngược lại: tôi - anh
Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.

II. LUYỆN TẬP: Bài 1:


- Cô học viên nhầm lẫn trong việc dùng từ chúng ta thay vì chúng em
- Có sự nhầm lẫn đó là vì cô học viên người Châu u bò
Trang 27
Ngày soạn: 12092008 Ngày dạy :17092008
Tuần 04 - Tiết 19 Bài 04
BT 2: Giải thích cách dùng từ “chúng tôi thay vì dùng “tôi”.
BT 3, 4, 5: Phân tích cách dùng từ xưng hô.
BT 6: Phân tích cách dùng từ. ảnh hưởng của thói quen trong tiếng mẹ đẻ không phân
4. Củng cố 3p - Đặc điểm của từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt? Ví dụ?
- Khi xưng hô cần chú ý điều gì? 5. Dặn dò 2p
Về học bài, xem lại BT ; soạn bài « Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp » :Phân biệt được hai cách dẫn này.
----------
TIẾNG VIỆT .
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP - CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS : Nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghó: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn đònh lớp 1p


2. Kiểm tra bài cũ 5 - Đặc điểm của từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt? Ví Dụ?

3. Bài mới


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
10p HOẠT ĐỘNG 1:
Gv: Gọi Hs đọc VD mục I SGK Gv HD Hs lần lượt trả lời các câu hỏi

I. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP: Nhận xét VD:


1 Bộ phận in đạm là lời nói của nhân vật, vì trước
Trang 28
Ngày soạn: 13092008 Ngày dạy :17092008
10p
15p Gvhỏi: Trong đoạn trích a, bộ phận in
HOẠT ĐỘNG 2: Gv: Gọi Hs đọc hai đọan trích SGK tr.53.
II Gvhỏi: Trong đoạn trích a, bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghó của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu gì không? Gvhỏi: Trong đoạn trích b, bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghó của nhân vật? Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng
trước có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ gì?
Gv: Đó gọi là cách dẫn gián tiếp. Vậy cách dẫn gián tiép là gì? Nó có gì khác
đối với cách dẫn trực tiếp? Hs: Đọc ghi nhớ và trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: Gv: Lần lượt hương dẫn Hs thực hiện
phần luyện tập Gv: Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
Gv nhận xét
BT 3 cho Hs về nhà làm đó có từ nói. Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
2 Bộ phận in đậm là ý nghó của nhân vật, vì trước đó có từ nghó. Nó được ngăn cách với bộ phận
đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
3 Hai bộ phận có thể thay đổi vò trí. Chúng sẽ được ngăn cách bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch
ngang VD: Đấy, bác cũng chẳng thèm người là gì? -
cháu nói Ghi nhớ: Dẫn trực tiếp tức là nhắc lại nguyên
văn lời nói hay ý nghó của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

II. CÁCH DẪN GIÁN TIẾP: Nhận xét VD:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận, liên hệ thực tế. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: TỪ NGỮ XƯNG HÔ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ CÁCH DẪN TRỰC TIẾP: Nhận xét VD:

Tải bản đầy đủ ngay(151 tr)

×