Tải bản đầy đủ - 151 (trang)
PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC CHUẨN BỊ HS : Chuẩn bò dàn ý theo đề bài đã cho. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS :

PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC CHUẨN BỊ HS : Chuẩn bò dàn ý theo đề bài đã cho. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS :

Tải bản đầy đủ - 151trang

Bài dạy: Bài 02: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Tiếp theo
Tuần 02, tiết 08. Ngày soạn:05102008
Ngày dạy:09102008 Người dạy: Hà Hoàng Nam

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS :


- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lòch sự. - Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ -GV : Soạn giáo án, tìm các thành ngữ, mẫu chuyện có liên quan đến các phương châm hội thoại trong
bài. -HS : Xem trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

III. PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, gợi mở, thảo luận, qui nạp.


IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn đònh lớp : 1p


GV: Kiểm tra só số HS. 2. Kiểm tra bài cũ : 5p
- Luận điểm của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là gì ? - Phân tích hệ thống luận cứ.
- Em có suy nghó gì sau khi học xong văn bản này ? 3. Bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
5p
10p
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ
GV hỏi : Thành ngữ ông nói gà, bà nói vòt dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào ?
HS trả lời : Chỉ tình huống mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau.
GV hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống như vậy ?
HS trả lời : Con người sẽ không giao tiếp với nhau được , mọi hoạt động của xã hội sẽ rối loạn.
GV hỏi : Qua đó em có thể rút ra được bài học gì trong giao tiếp?
HS trả lời : Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC

I. PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ


Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc
đề.Phương châm quan hệ

II. PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC


Trang 15
5p
13p
GV hỏi : Hai thành ngữ dây cà ra dây muống , lúng búng như ngậm hột thò dùng để chỉ những cách nói như thế
nào ? Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao ? HS trả lời : chỉ cách nói dài dòng, rườm rà ; ấp úng, không
thành lời, không rành mạch. Người nghe khó tiếp nhận, cần nói ngắn gọn, rành mạch.
GV hỏi : Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách? Tôi đồng ý với những nhận đònh về truyện ngắn của ông ấy.
HS trả lời : Sẽ có hai cách hiểu : + Tôi đồng ý với những nhận đònh của các bạn về truyện
ngắn của ông ấy sáng tác. + Tôi đồng ý với những nhận đònh của ông ấy về truyện
ngắn. HOẠT ĐỘNG 3 : TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM LỊCH
SỰ GV gọi HS đọc truyện Người ăn xin và trả lời các câu
hỏi. HS đọc truyện và trả lời : Tuy cả hai đều không có của
cải, tiền bạc gì nhưng cả hai đều cảm nhận được điều mà người kia dành cho mình, đó là sự đồng cảm và tình thân ái
giữa con người với con người.
HOẠT ĐỘNG 4 : LUYỆN TẬP GV cho HS đọc và xác đònh yêu cầu của các BT và hướng
dẫn các em thực hiện. Khi giao tiếp, cần chú ý nói
ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.Phương châm
cách thức

III. PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ


Khi giao tiếp, cần tế nhò và tôn trọng người khác.Phương châm
lòch sự IV. LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 Những câu ca dao đó khuyên
chúng ta trong giao tieáp nên dùng lời lẽ lòch sự, nhã nhặn.
Một số câu tục ngữ, ca dao tương tự :
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dòu dàng dễ nghe
Vàng thì thử lửa, thư than Chuông kêu thử tiếng, người
ngoan thử lời BÀI TẬP 2
HS tự cho ví dụ. BÀI TẬP 3
a. Nói mát lòch sự b. Nói hớt nt
c. Noùi moùc nt d. Noùi leo nt
e. Nói ra đầu ra đũacách thức
4. Củng cố : 3p Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lòch sự ?
5. Dặn dò : 3p - Làm Bài tập 4 và 5.
Trang 16
Tuần 02 - Tiết 09 Bài 02
----------
TẬP LÀM VĂN
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS: Hiểu được vb thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì vb mới hay.
II. CHUẨN BỊ GV : Soạn giáo án, xem sách tham khảo về sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
HS : Xem trước bài trong SGK. III. PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh lớp : 1p GV: Kiểm tra só số HS.
2. Kiểm tra bài cũ : 5p Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức , phương châm lòch sự ?

3. Bài mới : 35p


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
20p HOẠT ĐỘNG 1 : ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT
NAM GV gọi hai HS đọc vb, lưu ý cách đọc của HS.
GV hướng dẫn HS lần lượt trả lời các câu hỏi ở mục 2 SGK tr.25
a. Hãy giải thích nhan đề văn bản? Trọng tâm của bài : thuyết minh về cây chuối
- gắn bó với đời sống của người nông dân Việt Nam.
b.Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm của cây chuối ?
HS tìm, GV ghi bảng.
c. Chỉ ra những câu văn miêu tả về cây chuối I. TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRANG VB THUYẾT MINH Tìm hiểu vb: Cây chuối trong đời sống
Việt Nam
- Văn bản thuyết minh về cây chuối trong đời sống người Việt Nam.
- Những câu văn thuyết minh về đặc điểm của cây chuối :
+ Đi khắp … núi rừng + Cây chuối… cháu lũ
+ Cây chuối … hoa quả + Chuối chín để ăn.
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn. + Chuối để thờ cúng.
- Những câu văn miêu tả về cây chuối :
Trang 17
Ngày soạn: 31082008 Ngày dạy: 0482008
Tuần 02 - Tiết 10 Bài 02
13p
? HS tìm , GV ghi bảng.
d. Hãy cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh?
Làm cho đối tượng thuyết minh được sinh động, nổi bật hơn.
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
GV cho HS xác đònh yêu cầu của các bài tập và hướng dẫn các em thực hiện.
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết
hợpsử dụng yếu tố miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết
minh được nổi bật, gây ấn tượng.

II. LUYỆN TẬP BÀI TẬP 1 :


- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như cột trụ.
- Lá chuối tươi xanh rờn. - Lá chuối khô giòn, màu xám nâu dùng để
lót ổ. - Nõn chuối màu xanh non.
- Bắp chuối hoa chuối màu đỏ rực như ngọn lửa.
- Quả chuối chín vàng, mùi thơm ngọt ngào. BÀI TẬP 2 :
Câu có yếu tố miêu tả : Tách …có tai ; Chén của ta không có tai.
4. Củng cố : 3p Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?

5. Dặn dò : 3p - Về học thuộc bài, làm bài tập 3.


- Chuẩn bò bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh : Tìm hiểu đề SGK, chọn ý và viết thành một đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả.
----------
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS : Rèn luyện kó năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

II. CHUẨN BỊ HS : Chuẩn bò dàn ý theo đề bài đã cho.


III. PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, gợi mở , liên hệ thực tế,thảo luận, thực hành.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn đònh lớp: 1p


GV : Kiểm tra só số HS
Trang 18
Ngày soạn: 02092008 Ngày dạy: 06092008
Tuần 03 - Tiết 11, 12 Bài 03
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
10p
14p
10p
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA VIỆC CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HS
GV kiểm tra việc chuẩn bò ở nhà của HS theo đề bài và gợi ý trong SGK.
GV nhận xét chung. HOẠT ĐỘNG 2 :TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý,
LẬP DÀN Ý GV nêu đề bài và hướng dẫn HS thực hiện
các thao tác. 1.Tìm hiểu đề :
Gv hỏi : Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Cụm từ con trâu ở làng quê Việt Nam bao gồm
những ý gì ? HS trả lời : Đề yêu cầu trình bày về vấn đề con
trâu trong đời sống làng quê Việt Nam con trâu trong việc làm ruộng , trong cs ở làng quê
… 2. Tìm ý và lập dàn ý :
GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS tìm ý . - Ở phần mở bài chúng ta nêu ý gì ?
- Đối với đề bài này thì ở phần thân bài ta nêu những ý gì ?
- Kết bài sẽ nêu ý gì ?
HOẠT ĐỘNG 3 : THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
GV: Nêu yêu cầu của việc viết đoạn mở bài. HS: Phát biểu ý kiến.
GV: Yêu cầu tất cả HS làm vào vở, gọi một số em đọc và phân tích.
Phần thân bài và kết bài HS về nhà tự làm tiếp.
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam .

1. Tìm hiểu đề :


Đề yêu cầu trình bày về con trâu trong đời sống làng quê Việt Nam gắn bó với
người nông dân, với công việc đồng áng…

2. Tìm ý và lập dàn ý : a. Mở bài : giới thiệu chung về con trâu


trên đồng ruộng VN. b. Thân bài :
- Con trâu trong việc làm ruộng : cày, bừa, kéo xe, trục lúa…
- Con trâu trong lễ hội. - Con trâu - nguồn cung cấp thòt , da ,
sừng. - Con trâu là tài sản lớn của người nông
dân. - Con trâu gắn với tuổi thơ Việt Nam
trẻ chăn trâu c. Kết bài : Con trâu trong tình cảm của
người nông dân.

4. Củng cố : 2p Nêu lại phần dàn ý. 5. Dặn dò : 3p


- Xem lại bài luyện tập. - Soạn bài :
“Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”: Đọc văn bản; Phân tích các phần: Thách thức, cơ hội, nhiệm vụ.
---------
Trang 19
Ngày soạn: 2682008 Ngày dạy: 2682008
VĂN BẢN
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN QUYỀN ĐƯC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS :


- Thấy được phần nào thực trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay , tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. II. CHUẨN BỊ
GV : Soạn giáo án. HS : xem và soạn bài theo câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản.
III. PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, thảo luận, qui nạp, liên hệ thực tế ,mở rộng, nâng cao.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn đònh lớp : 1p


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC CHUẨN BỊ HS : Chuẩn bò dàn ý theo đề bài đã cho. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS :

Tải bản đầy đủ ngay(151 tr)

×