Tải bản đầy đủ - 161 (trang)
Kĩ năng. Thái độ. Bài mới.

Kĩ năng. Thái độ. Bài mới.

Tải bản đầy đủ - 161trang

Bài 13 - Tiết 22 + 23 Công dân với cộng đồng.
Ngày soạn: Ngày giảng:

I. Mục tiêu. 1. Kiến thức.


Hiểu đợc trách nhiệm đạo đức của ngời công dân trong mối quan hệ với cộng đồng.

2. Kĩ năng.


- Biết c xử đúng đắn và xây dựng với mọi ngời xung quanh. - Biết lựa chọn và tham gia các hoạt động phù hợp xây dựng cộng đồng.

3. Thái độ.


Yêu quý, gắn bó, có trách nhiệm với tập thể, trờng học, quê hơng và cộng đồng nơi ở.

II. Ph ơng pháp - hình thức tổ chức dạy học.


- Phơng pháp đàm thọai. - Phơng pháp thảo luận theo nhóm, lớp.
- Phơng pháp tình huống. - Trò chơi vẽ tranh.

III. Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.


- SGK GDCD 10. - Tranh ảnh, tài liệu về các hoạt động nhân đạo, về các hoạt động hợp tác,
hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật ở địa phơng. - Đầu video, băng hình Nếu có

IV. Hoạt động dạy và học. 1. ổn định tổ chức.


2. Kiểm tra bài cũ. Câu hỏi: Những câu tục ngữ nào sau đây nói về quan hệ hôn nhân và gia đình:
Trời sinh voi, trời sinh cỏ.
Con đàn cháu đống.
Con nuôi cha không bằng bà nuôi ông.
ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên.
Con hơn cha là nhà có phúc.
Thuyền theo lái, gái theo chồng.
Anh em nh môi với răng.
Môi hở răng lạnh.
Một giọt máu đào hơn ao nớc lã.
Trọng nghĩa khinh tài.
Năng nhặt chặt bị.

3. Bài mới.


Tiết 1
Hoạt động 1
131
giới thiệu bài. Muốn duy trì cuộc sống của mình, con ngời phải lao động và liên hệ với
những ngời khác, với cộng đồng. Không ai có thể sống ở bên ngoài cộng đồng và xã hội. Mỗi ngời là một thành viên, một tế bào của cộng đồng. Song mỗi thành
viên cần phải sống và ứng xử nh thế nào trong cộng đồng? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2
Tìm hiểu các đơn vị kiến thức của bài học.
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV: Giải thích cho HS hiểu về cụm từ cộng đồng
Cộng: là sự kết hợp, gộp vào, thêm vào. Đồng là cùng nhau, cùng một lúc, cùng
một nơi, cùng làm, cùng sống với nhau. Trong đời sèng hµng ngµy ta thờng gặp
những từ đồng nghĩa và gÇn nghÜa víi “céng ®ång” nh ®ång bang, đồng bào,
đồng chí. - GV tổ chức cho HS thảo luận lớp, tìm
hiểu đơn vị kiến thøc 1. - GV chia líp thµnh 3 nhãm.
- GV giao câu hỏi cho từng nhóm. - HS các nhóm thảo luận.
- HS cả lớp cùng trao đổi. - GV nhËn xÐt, bæ sung ý kiÕn của các
nhóm. Nhóm 1: Nêu VD về cộng đồng mà em
biết? Con ngời có thể tham gia nhiều cộng đồng không? Ví dụ?
Cần khắc sâu: Con ngời có thể tham gia nhiều cộng đồng khác nhau. Với chúng ta
cần phải sống, ứng xử nh thế nào cho đúng. 1. Đơn vÞ kiÕn thøc 1:
Cộng đồng và vai trò của cộng đồng ®èi víi
cc sèng cđa con ngêi.
Nhãm 1: - Ví dụ về cộng đồng:
Gia đình. Cộng đồng dân c.
Làng xã. Ngôn ngữ.
Ngời Việt Nam ở nớc ngoài. Quốc gia dân tộc.
Nhân loại. - Con ngời có thể tham gia nhiều
cộng đồng. Ví dụ: Gia đình là nền tảng đầu
tiên. Con ngời tiếp nhận giáo dục xã
132
Nêu những đặc điểm của cộng đồng?
Phân tích mối liên hệ giữa cộng đồng với cuộc sống con ngời?
GV giải thích: Con ngời là tổng hòa các
mối quan hệ xã hội. - GV: Cộng đồng là hình thức thể hiện mối
liên hƯ gi÷a con ngêi víi con ngêi.
- GV tỉng kÕt phần thảo luận. - HS ghi bài vào vở.
hội thông qua cộng đồng trờng học Tổ, nhóm, trờng, lớp
Khi làm viƯc lao ®éng con ngêi tham gia céng ®ång mang tính
nghề nghiệp. Mỗi con ngời có nhu cầu tham
gia cộng đồng văn hóa, t tởng. Con ngời tham gia céng ®ång
chÝnh trÞ, x· héi Đảng, Đoàn thanh niên
Nơi c tró: Con ngêi tham gia cộng đồng dân c.
Nhóm 2:Đặc điểm của cộng đồng
- Khác nhau: Vè quy mô, loại hình tổ chức hoạt động.
- Giống nhau: Nguån gèc, tiÕng nãi, chữ viết, đời sống, tập quán.
Nhóm 3: - Cộng đồng chăm lo cuộc sống cá
nhân.Đảm bảo cho mỗi ngời có điều kiện phát triển.
- Đời sống céng ®ång chØ lành mạnh nếu có đợc tổ chức hoạt
động theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, kỉ luật.
- Đời sống cộng đồng cần có sự kết hợp mối quan hệ cá nhân và
tập thể và xã hội.
- Cộng đồng giải quyết hợp lí quan hệ lợi ích riêng và chung, quyền
lợi và nghĩa vụ, cá nhân phát triển thì cộng đồng sẽ trở nên lớn mạnh.
a Cộng đồng là: Toàn thể những
ngời cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn vó thành một khối
trong sinh hoạt xã hội. b Vai trò của cộng đồng.
- Cộng đồng chăm lo cuộc sống của cá nhân.
- Đảm bảo cho mọi ngời có điều kiện để phát triển.
- Cộng đồng giải qut hỵp lÝ mèi quan hƯ lợi ích riêng và chung,
giữa lợi ích và trách nhiệm, giữa
133
- GV chuyển ý. Chúng ta cùng trả lời câu hỏi: Con ngời cần
phải sống và ứng xử nh thế nào trong cộng đồng? Đây chính là trách nhiệm của chúng
ta về cộng đồng.
- GV đặt vấn đề: Mỗi cộng đồng đều có những chuẩn mực
đạo đức, quy tắc ứng xử riêng và mỗi cá nhân sống trong cộng đồng phải có nghĩa
vụ tuân thủ. Nhân nghĩa, hòa hợp, hợp tác là những chuẩn mực đạo đức quan trọng
nhất mà công dân hiƯn nay ph¶i cã.
- GV tỉ chøc cho HS th¶o ln líp. - GV ph¸t phiĨu häc tËp cho HS, mỗi phiếu
một câu hỏi Có thể nhiều em trùng một câu hỏi sao cho số phiếu đủ cho HS cả lớp.
Câu 1: Em cho biết nghĩa các câu tục ngữ
sau:
Thơng ngời nh thể thơng thân
Lá lành đùm lá rách
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
Câu 2: Nhân là gì? Nghĩa là gì? Nhân
nghĩa là gì? Câu 3: Ys nghĩa của nhân nghĩa?
Câu 4: Biểu hiện của nhân nghĩa là gì?
Câu 5: Phát huy truyền thống nhân nghĩa, HS phải làm gì?
Câu 6: Su tầm tục ngữ, ca dao nói về nhân
nghĩa? - HS trả lời vào phiếu.
- GV mời HS đọc đáp án từng câu một. - HS cả lớp cùng trao đổi.
- GV bổ sung chốt lại từng câu. - GV liệt kê ý kiến lên bảng phụ.
- HS ghi bài vào vở. nghĩa vụ và quyền lợi
- Cá nhân phát triển trong cộng đồng và tạo nên sức mạnh trong
cộng đồng.
2. Đơn vÞ kiÕn thøc 2: Trách nhiẹm của công
dân đối với cộng đồng.
a Nhân nghĩa
Nhân là lòng thơng ngời. 134
- GV híng dÉn HS lÊy VD viƯc lµm cơ thể thể hiện lòng nhân nghĩa của bản thân, gia
đình, nhà trờng và xã hội.
Lễ phép với thầy cô giáo. Vâng lời, chăm sóc cha mẹ khi ốm đau.
Giúp đỡ ban trong lớp bị ốm, tai nạn.
Thăm nghĩa trang liệt sỹ.
Mua tăm ủng hộ ngời mù. Đóng góp 1 bữa ăn sáng góp phần xây
dựng tình nghĩa. ủng hộ đồng bào lũ lụt miền Trung bị
cơn bão Chanchu. ủng hộ nạn nhân chất độc da cam.
Tham gia đi bộ vì học sinh nghèo. Không kì thị với ngời nhiễm HIVAIDS
- GV cho Hs cả lớp bổ sung tục ngữ ca dao nói về nhân nghĩa.
Môi hở răng lạnh Máu chảy ruột mềm
Nhờng cơm sẻ áo
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
Ca dao
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung mét giµn”
Ca dao
- GV cho HS lµm bµi tËp để củng cố kiến Nghĩa là cách xử thế hợp lẽ phải.
Nhân nghĩa: Lòng thơng ngời và đối xử với ngêi theo lÏ ph¶i.
ý nghÜa: - Gióp cho cc sèng con ngời trở
nên tốt đẹp hơn. - Con ngời thêm yêu cuộc sống, có
thêm sức mạnh để vợt qua khó khăn.
- Là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
Biểu hiện: - Nhân ái, yêu thơng, giúp đỡ
nhau. - Nhờng nhịn, đùm bọc nhau.
- Vị tha, bao dung, độ lợng. HS phải rèn luyện nh thế nào?
- Kính trọng biết ơn, hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ.
- Quan tâm giúp đỡ mọi ngời. - Cảm thông, bao dung, độ lợng, vị
tha. - TÝch cùc tham gia hoạt động

Uống nớc nhớ nguồn, Đền ơn đáp nghĩa.
- Kính trọng, biết ơn các vị anh hùng của dân tộc. Tôn trọng giữ
gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
135
thức. - HS làm bài tập.
Em suy nghÜ g× vỊ t×nh hng sau: Chị Nguyễn Thị Bé sinh ra và lớn lên ở Triệu
Phong, Quảng Trị. Khi xuất ngũ chị làm quản trang ở nghĩa trang liệt sỹ Trờng Sơn.
Nghĩa trang rộng 40ha. Nơi yên nghỉ của 10.642 liƯt sü c¶ níc. Chị đã chăm sóc
nghĩa trang này nhiều năm nay. Tuy công việc vất vả nhng chị luôn cảm thấy hạnh
phúc và hết lòng với công việc. - HS trả lời ý kiến cá nhân.
- HS cả lớp trao đổi. - GV bổ sung ý kiÕn.
GV kÕt ln tiÕt 1.
Nh©n nghÜa cã thĨ hiểu là giá trị đạo đức cơ bản của con ngời thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm và hành ®éng cao ®Đp cđa quan hƯ gi÷a ngêi víi ngêi.
TiÕt 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV đặt vấn đề. - Nh chúng ta đã biết, cộng đồng là môi tr-
ờng xã hội để các cá nhân thực hiện liên kết, hợp tác với nhau, tạo nân đời sống của
mình và cộng đồng. Tuy nhiên không phải ai cũng hòa nhập đợc với cộng đồng, xã
hội. Vậy thế nào là hòa nhập? ý nghĩa của hòa nhập là gì?
- GV cho HS cả lớp cùng trao đổi về các thông tin, tình huống hoặc những bức tranh
cổ động đợc chuẩn bị trớc từ đó tìm hiểu thế nào là hòa nhập.
- GV cho HS suy nghĩa các tình huống sau. Tình huống1: Trong cuộc đời hoạt động
của Bác Hồ, Bác đã từng bôn ba ở nhiều nơi. Nhng dù ở đâu, Bác cũng luôn gần gũi,
yêu thơng mọi ngêi. Quan t©m gióp ®ì, ®ång cam céng khỉ víi nh©n dân. Đợc
nhân dân tin cậy và yêu mến. Tình huống 2: Dới sự lãnh đạo của Đảng và
Bác Hồ, các trí thức cách mạng của nớc ta đã tình nguyện bám sát cơ sở. đi sâu vào
b Hòa nhập.
136
quần chúng, cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc với công nhân để phát động phong trào đấu
tranh chống lại áp bức. Bóc lột. Tình huống 3: Hàng năm vào dịp hè, Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh đã tổ chức hoạt động
Chiến dịch tình nguỵên cho SV các trờng Đại học y, S phạm về vùng sâu, vùng xa
chăm sóc sức khỏe và dạy chữ cho nhân dân. Thanh niên tình nguyện đã cùng sống
với dân, làm việc với dân, khám sức khỏe, dạy chữ cho con em nhân dân, không ngại
khó khăn thiÕu thèn. Thanh niªn tình nguyện đi dân nhớ, ở dân thơng.
Tình huống 4: Bố bạn Minh bị đi tù, mẹ đi
lấy chồng khác. Minh ở với ông bà nội. Đ- ợc sự quan tâm của thầy cô, bạn bè, Minh
không mặc cảm tự ti, sống vui vẻ, gần gũi với bạn bè, cố gắng học tập tốt, hiếu thuận
với ông bà. Minh cảm thấy yêu cuộc đời, yêu mọi ngời hơn khi nhận đợc sự quan tâm
ấy. - HS trả lời ý kiến cá nhân.
- GV liệt kê ý kiến HS lên bảng phụ. - HS cả lớp trao đổi góp ý kiÕn.
- GV bæ sung. KÕt luËn. - HS ghi bài vào vở.
- GV lu ý: Ngời sống không hòa nhập sẽ cảm thấy đơn độc, buồn tẻ, cuộc sống kÐm
ý nghÜa. VD minh häa
- GV cho HS liªn hệ bản thân rèn luyện nh thế nào?
-GV: Lu ý hiện tợng thờng xảy ra xa lánh, bè phái, băng nhóm làm điều xấu, gây mất
đoàn kết trong lớp. Hòa nhập là sống gần gũi, chan
hòa không xa l¸nh mäi ngời, không gây mâu thuẫn bất hòa với
ngời khác. Có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng.
ý nghĩa: Sống hòa nhập với cộng đồng sẽ có thêm niềm vui và sức
mạnh vợt qua khó khăn trong cc sèng.
HS chóng ta ph¶i rÌn lun nh thÕ nào?
- Tôn trọng đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ, vui vẻ, cởi mở, chan hòa
với bạn bè, thầy cô giáo và những ngời xung quanh.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội do nhà tr-
137
- GV: Để củng cố kiến thức phần này cho HS làm bài tập.
- Gv chiếu bài tập lên máy hoặc ghi lên bảng phụ.
Những câu tục ngữ nào sau đây nói về sông hòa nhập?
Cả bè hơn cây nứa.  Chung lng ®Êu cËt.
Nhiều tay vỗ nên kêu. Rút dây động rừng. 
- GV cho HS xung phong lên bảng. - HS cả lớp nhận xÐt.
- GV chuyÓn ý. - GV: Trong cuéc sèng, con ngời cần phải
biết hợp tác với nhau. Vậy thế nào là hợp tác? ý nghĩa của hợp tác? Hợp tác dựa trên
nguyên tắc nào? - GV tổ chức cho HS trò chơi.
- GV đa ra chđ ®Ĩ “
vÏ tranh vỊ phßng chèng ma túy
Lớp phân công cho các tổ. Tổ 1: Có khả năng vẽ tranh.
Tổ 2: Làm khung gỗ.
Tổ 3: Ghéo tranh vào khung. - GV đánh giá về chất lợng, thời gian hoàn
thành bức tranh. - GV lu ý cho HS.
Hợp tác khác chia bè, kéo cánh, kết thành phe phái, băng nhóm, hội, tranh giành
quyền lợi
- GV Lấy VD trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của chúng ta, Đảng và Nhà
nớc đã đề cao vai trò hợp tác trong tất cả các lĩnh vực.
ờng, địa phơng tổ chức. Đồng thời vận động mọi ngời cùng tham gia.
c Hợp tác.
Hợp tác là cùng chúng sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong
một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
Biểu hiện của hợp tác. - Cùng bàn bạc.
- Phối hợp nhịp nhàng. - Hiểu biết về nhiệm vụ của nhau.
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ. ý nghĩa hợp tác.
- Tạo nên sức mạnh tinh thần và thể chất.
- Đem lại chất lợng và hiệu quả cao.
138
- GV: Cho HS liên hệ thực tế bản thân, lớp, trờng và địa phơng các em.
- GV cho HS làm bài tập củng cố. 1. Giải thích câu ca dao sau:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao 2. Em hiểu thế nào về quan điểm của Đảng
ta: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các
nớc - HS trả lời ý kiến cá nhân.
- HS cả lớp trao đổi. - GV nhận xét vµ kÕt ln.
- PhÈm chÊt quan träng cđa ngêi lao động mới là biết hợp tác một
yêu cầu đối với công dân trong một xã hội hiện đại.
Nguyên tắc hợp tác: - Tự nguyện, bình đẳng.
- Hai bên đều có lợi. Các loại hợp tác:
- Hợp tác song phơng, đa phơng. - Hợp tác từng lĩnh vực hoặc toàn
diện. - Hợp tác giữa các cá nhân, các
nhóm, giữa các cộng đồng, quốc gia, dân tộc.
HS phải làm gì? - Cùng nhau bàn bạc, phân công
xây dựng kế hoạch cụ thế. - Nghiêm túc thực hiện.
- Phối hợp nhịp nhàng, chia sẻ, đóng góp sáng kiến cho nhau.
Đánh giá, rút kinh nghiệm.

4. Củng cố Hoạt ®éng 3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kĩ năng. Thái độ. Bài mới.

Tải bản đầy đủ ngay(161 tr)

×