Tải bản đầy đủ - 161 (trang)
Đơn vị kiến thức 2: Hôn nhân.

Đơn vị kiến thức 2: Hôn nhân.

Tải bản đầy đủ - 161trang

Tiết 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV cho HS thảo luận lớp, nhận xét những câu ca dao sau:
- GV chiếu lên máy hoặc ghi lên bảng phụ
Ước gì sông rộng một gang Bắc cầu giải yếm cho nàng sang chơi
Cùng nhau kết nghĩa tao khang Dù ăn hạt muối, lá lang cũng đành
Nàng ru bú mớm đêm ngày Công cha nghĩa mẹ xem tày bĨ non
Anh em lµ rt lµ rµ Nì nµo chia sẻ của nhà làm chi
- GV đặt câu hỏi. 1. Những câu ca dao trên nói lên quan hệ
gì? 2 Theo em, tình yêu chân chính thờng phát
triển theo các giai đoạn nào? - HS trả lời ý kiến cá nhân.
- HS cả lớp trao đổi - GV nhận xét và chuyển ý: Tình yêu chân
chính sẽ dẫn đến hôn nhân. Hôn nhân đợc đánh dấu bàng sự kiện kết hôn.
- GV chia lớp thành 4 nhóm. - HS c¸c nhãm đợc phân cong các tình
huống sau.

2. Đơn vị kiến thức 2: Hôn nh©n.


125
Nhãm 1: Cha tèt nghiÖp THPT, 16 tuổi Hoài đã len xe hoa vỊ nhµ chồng, ngời
chống là Mạnh 18 tuổi. Vì có ông chú cán bộ xã nên chính quyền địa phơng đã cho
qua việc này. Nhng tình trạng sau hôn nhân của đôi vợ chồng trẻ này thật bất hạnh.
Nhóm 2:Anh Hải và chị Hà đã sống chung với nhau nh vợ chồng nhng không đăng kí
kết h«n. Hä cho r»ng yêu nhau là tự nguyện, sống chung với nhau hạnh phúc là
đợc Nhóm 3: Bố mẹ anh Tuấn hoàn cảnh gia
đình khó khăn. Khi tổ chức đám cới anh đã bàn bạc với cha mẹ nên tổ chức tiết kiệm,
trang trọng và vui vẻ. Nhng gia đình cô dâu đã không đồng ý và cho rằng làm nh vậy sẽ
giảm giá trị của con gái họ. Nhóm 4: Bố mẹ Quân ly hôn. Bố và mẹ dều
đi bớc nữa. Quân ở với ông bà nội. Ông bà nội già yếu. Quan không có ai chăm sóc
dạy bảo, nghe bạn bè xấu, Quân sa vào các tệ nạn xã hội lúc nào không biết.
- GV yêu cầu các nhóm phân tÝch t×nh hng, rót ra kÕt luËn đúng, sai và giải
thích vì sao? Từ đó liên hệ bản thân. - HS các nhóm thảo luận
- GV cử đại diện các nhóm trình bày. - HS cả lớp trao đổi.
- GV bæ sung nhËn xÐt ý kiÕn của các nhóm.
- GVđặt tiếp các câu hỏi. Hôn nhân là gì?
Chế độ hôn nhân ở níc ta hiƯn nay? - HS tr¶ lêi ý kiÕn cá nhân.
- GV liệt kê ý kiến và bổ sung. - GV ghi nội dung lên bảng phụ hoặc chiếu
lên máy. - HS ghi bài vào vở.
a Hôn nhân.
Hôn nhân là mối quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kÕt hôn. Hôn
nhân đợc đánh dấu bằng kết hôn. Hôn nhân thể hiện nghĩa vụ, quyền
lợi và quyền hạn giữa vợ và chồng
126
- GV chuyển ý. - GV tổ chức thảo luận lớp tìm hiểu đơn vị
kiến thức 3.
- GV ph¸t phiÕu häc tËp cho HS C¸c phiÕu có màu sắc khác nhau
Phiếu màu xanh: Em hiểu gia đình là gì? Chức năng nào quan trọng - liên hệ bản
thân em đã làm gì? Phiếu màu vàng: Có các mối quan hệ nào
trong gia đình? Mối quan hƯ nµo quan trọng nhất? Vì sao?
Em có là đứa con hiếu thảo không? - HS tự trả lời ý kiến vào phiếu.
- GV: Cho HS lên bảng dán kết quả các phiếu theo màu quy định.
- HS trả lời ý kiến cá nhân trớc lớp. - HS cả lớp trao đổi.
- GV tổng hợp các ý kiến đúng. - HS ghi bài vào vở.
- GV đa ra trờng hợp không có khả năng sinh con, nhận con nuôi nhng phải đợc luật
pháp thừa nhận
- GV: Chính sách đời sống hiện nay của nhà nớc ta hiện nay: Kế hoạch hóa giáo
dục, sinh đẻ kế hoạch.
Mối quan hệ gia đình và tr¸ch nhiƯm, bỉn phËn cđa c¸c thành viên trong gia đình
trong thời đại ngày nay - thời cơ chế thị tr- ờng.
đợc pháp luật công nhận và bảo vệ. b Chế độ hôn nhân ở nớc ta
hiện nay. - Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ.
- Hôn nhân một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng.

3. Đơn vị kiến thức 3: Gia ®×nh,


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị kiến thức 2: Hôn nhân.

Tải bản đầy đủ ngay(161 tr)

×