Tải bản đầy đủ - 161 (trang)
H¹nh phóc.

H¹nh phóc.

Tải bản đầy đủ - 161trang

- HS ghi bài vào vở.
- GV đa ra câu hỏi. - HS trả lời các câu hỏi sau.
Em đã tự ái bao giờ cha? Tự ái có lợi hay có hại?
So sánh tự ái với tự trọng? - HS trả lời ý kiến cá nhân.
- GV chốt lại ý kiến. Tự trọng khác với tự ái, tự ái là do quá
nghĩa cho bản thân, đề cao cái tôi nên th- ờng có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi,
khi cho mình bị đánh giá thấp. Ngời tự ái thờng không muốn ai chỉ trích, khuyên bảo
mình, phản ứng của họ thiếu sáng suốt và sai lầm.
- GV: Cho HS tù lÊy VD vỊ tÝnh tù ¸i trong cuộc sống.
Giận dỗi khi bố mua cho chiếc xe đạp cũ. Bạn góp ý nhng không công nhận còn giận
dỗi với bạn. Mợn bạn quyển truyện, bạn không đa
ngay, tự ái không cầm. - GV: Giáo dục cho HS khắc phục tính tự
ái. - GV chuyển ý.
Hạnh phúc là một phạm trù trung tâm của đạo đức học. Hạnh phúc là gì? Trong lịch
sử từng tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về hạnh phúc, dễ gây tranh cãi, sở dĩ có
quanniệm khác nhau đó vì hạnh phúc gắn liền với cảm nhận và đánh giá của cá nhân,
xã hội về cuộc sống thực tại. Điều đó làm cho quan niệm hạnh phúc vừa mang tính
khách quan, võa mang tÝnh chđ quan. - GV: Cho HS tr¶ lời các câu hỏi đó, giúp
HS hiểu đợc nội dung của bài học. Câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là nhu cÇu vËt chÊt , nhu cÇu tinh thÇn?
2. Em h·y nêu một số nhu cầu về vật chất và nhu cÇu vỊ tinh thÇn cđa con ngêi?
3. Khi con ngêi đợc thỏa mãn nhu cầu thì xuất hiện cảm xúc gì? Cảm xúc đó giúp con
Tự trọng Là ý thức và tình cảm của mỗi cá
nhân tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm và danh dự của chính mình.

4: Hạnh phúc.


113
ngời có đợc gì? 4. Lấy VD về hạnh phúc.
- GV: Đa ra vấn đề dẫn dắt HS tiếp thu bài giảng.
- HS; cả lớp cùng trao đổi, thảo luận các câu hỏi.
- GV: Liệt kê ý kiến của HS lên bảng phụ. - GV: Nhận xét bổ sung.
Câu 1 và 2 GV lập bảng để HS dễ hiểu bài
Nhu cầu ý nghĩa
Ví dụ
Vật chất Đáp ứng ở mức
độ nhất định phục vơ cc
sèng con ngêi, gióp cho sự
phát triển nhu cầu khác.
Ăn, mặc, ở, phơng tiện
sinh hoạt. T liệu sản
xuất.
Tinh thần Giúp cuộc
sống con ngời trở nên đẹp đẽ,
phát triển óc sáng tạo và
phát huy nhân cách cao đẹp.
Văn học nghệ thuật,
học tập, nghiên cứu
khoa học.
Câu 3: Khi con ngời đợc thỏa mãn nhu cầu và lợi ích thì con ngời có cảm giác vui s-
ớng, thích thú, khoan khoái và thỏa mãn. - Cảm xúc đó gọi là hạnh phúc.
Câu 4: Bản thân em học hành tiến bộ, khỏe mạnh, ngoan ngoãn, ch mẹ cảm thấy hạnh
phúc. - Em mong ớc cha mẹ mua cho chiếc xe
đạp, cha mẹ tặng em khi em thi đỗ vào lớp 10 khiến em cảm thấy hạnh phúc.
- Lớp em thi đỗ 100, thầy , cô giáo và các bạn thấy hạnh phúc.
- GV tổng kết lại và cho HS ghi bài. - GV nhấn mạnh: - Tính chân chính và tính
lành mạnh của nhu cầu. Trên thực tế có nhu cầu không lành mạnh, thiếu đạo đức
nghiện ma túy, ăn cắp vặt, chiếm đoạt tài sản để làm giàu
114
- GV chuyển ý: Cảm xúc của con ngời luôn gắn với tứng cá
nhân. vì vậy khi nói đến hạnh phúc trớc hết là nói đến hạnh phúc cá nhân.
Con ngời sống trong xã hội phải có nghĩa vụ đối với con ngời. Nghĩa vụ đó đem lại
hạnh phúc cho mọi ngời và đó là hạnh phúc của xã hội.
Con ngời sống trong xã hội nên hạnh phúc cá nhân có mối quan hệ chặt chẽ với hạnh
phúc xã hội. - GV đặt câu hỏi cho HS.
1. Vai trò hạnh phúc cá nhân. 2. Vai trò hạnh phúc xã hội.
3. Một số việc làm sai trái hiện nay trong quan hệ hạnh phúc cá nhân đối với xã hội
4. Lấy VD hạnh phúc cá nhân. - HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV: Chốt lại ý kiến của HS. - HS ghi bài vào vở.
- GV: Nhấn mạnh : Những cá nhân chỉ biết thu vén hạnh phúc cá nhân thì xã hội sẽ
không có hạnh phúc. - GV: Kết ln vµ cđng cè kiÕn thøc cho
HS. - HS: Lµm bài tập nhanh.
- GV phát phiếu bài tập cho HS. Bài tập 1: Giải thích câu thành ngữ:
Đói cho sạch, rách cho thơm Bài tập 2: Những câu tục ngữ nào sau đây
nói về nhân phẩm và danh dự? Cọp chÕt ®Ĩ da, ngêi chÕt ®Ĩ tiÕng.
Đói miếng hơn tiếng đời. Tốt danh hơn lành ¸o.
Giấy rách phải giữ lấy lề.  ChÕt vinh còn hơn sống nhục.
Ngọc nát còn hơn ngói lành. Bài tập 3: Những câu tục ngữ nào sau đây
nói về hạnh phúc?
a Hạnh phúc là gì?
Hạnh phúc là cảm xúc vui sớng, hài lòng của con ngời trong cuộc
sống khi đợc đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh
về vật chất và tinh thần.
b Hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc xã hội.
- Hạnh phúc của từng cá nhân là cơ sở hạnh phúc của xã hội.
- Xã hội hạnh phúc thì cá nhân có điều kiện phấn đấu.
- Khi cá nhân phấn đấu cho hạnh phúc của mình thì phải có nghĩa
vụ đối với ngời khác và xã hội.
115
Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ Trong ấm ngoài êm. 
Cã an c míi l¹c nghiƯp. Hạnh phúc dễ tìm nhng khã gi÷. 
- HS làm bài tập vào phiếu Mỗi HS làm một bài tập
- GV mời 3 đại diện HS lên bảng làm bài tập.
- HS còn lại nộp phiếu. - HS cả lớp nhận xét bổ sung.
- GV: Đa ra đáp án đúng.
Đáp án: Bài tập 1: Dù bất luận trong hòan
cảnh nghèo đói vẫn giữa cho đợc giá trị làm ngời.
Bài 2: Tất cả các câu tục ngữ.
Bài 3: Tất cả các câu tục ngữ.

4.Củng cố. Hoạt động 3


củng cố kiến thức và hớng dẫn giải bài tập. - GV: Bài này gồm các đơn vị kiến thức riêng biệt, GV đã củng cố ở mỗi tiết.
- GV: Hớng dẫn bµi tËp SGK. Bµi 1: SGK trang 75
Bµi tËp nµy nhằm rèn kĩ năng phân tích, đánh giá của HS đối với các hiện t- ợng đạo đức xã hội trên cơ sở kiến thức đã học. Vì vậy khi sống theo phơng châm
Đèn nhà ai, nhà nấy rạng là thiÕu ý thøc nghÜa vơ, thiÕu ý thøc céng ®ång và lối sóng ấy trong những hoàn cảnh cụ thể có thể xảy ra hậu quả xấu.
Bài 5 SGK trang 75 Hạnh phúc của con ngời là sự thỏa mãn cá nhân về nhu cầu vật chất và tinh
thần, nh phải là nhu cầu chân chính, lành mạnh. Đồng thời tự biết điều chỉnh các nhu cầu cho phù hợp thực tế. Quan niệm Cầu đợc ớc thấy là không đúng vì có
những nhu cầu sai trái. Trên thực tế nhu cầu ớc muốn của con ngời là vô hạn,
116
trong khi khả năng đáp ứng lại có giới hạn và một thực tế là: Nhu cầu vật chất và tinh thần là do con ngời sáng tạo ra chứ không thể cầu và ớcđợc.
GV kết luận toàn bài.
Trong khuôn khổ bài học, chúng ta đã đợc giới thiệu về các phạm trù cơ bản của đạo đức học.
Chúng ta hiểu thế nào là nghĩa vụ, lơng tâm, nhân phẩm, danh dự, hạnh phúc. Từ đó chúng ta cần phải có trách nhiệm thực hiện tốt, biết phấn đấu để hoàn
thiện mình, để góp phần xây dựng gia đình và xã hội hạnh phúc. Đồng thời cần có thái độ nghiêm túc trong cuộc sống, có cuộc sống lành mạnh, tránh xa những tệ
nạn xã hội, tránh lối sống ích kỉ, thực dụng, phấn đấu vì một xã hội: Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.

5. Dặn dò.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

H¹nh phóc.

Tải bản đầy đủ ngay(161 tr)

×