Tải bản đầy đủ - 161 (trang)
Thái độ. Kiểm tra bài cũ. Câu 1: cõu 1 SGK

Thái độ. Kiểm tra bài cũ. Câu 1: cõu 1 SGK

Tải bản đầy đủ - 161trang

Tiết 23 Theo PPCT Bài 11
Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học.

I.Mục tiêu. 1. Kiến thức.


- Hiểu đợc thế nào là nghĩa vụ, lơng tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc.
- Hiểu rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mà đạo đức xã hội đặt ra cho con ng- êi.Tõ ®ã cã nhËn thøc ®óng vỊ đạo đức cá nhân và có ý thức bồi dỡng đạo đức
mới. 2. Kĩ năng.
- Đánh giá một cách khoa học các hiện tợng đạo đức trong xã hội. - Đánh giá đợc các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.

3. Thái độ.


- Biết tôn trọng và giữ gìn các giá trị và chuẩn mực đạo ®øc míi, tiÕn bé. - Cã ý thøc tù gi¸c thực hiện hành vi của bản thân theo các giá trị chuẩm
mực đạo đức ấy trong cuộc sống. II. Ph
ơng pháp - Hình thức tổ chức dạy học. - Phơng pháp thuyết trình, giảng giải.
- Phơng pháp nêu vấn đề, đàm thoại. - Phơng pháp thảo luận nhóm.
Ngoài ra có thể dùng phơng pháp trắc nghiệm trong một số nội dung để kiểm tra nhận thức trớc và sau khi học một đơn vị kiến thức.

III. Tài liệu và ph


ơng tiện dạy học - SGK, SGV GDCD 10.
- Ca dao, tục ngữ, truyện tranh ảnh có liên quan đến bài học. - Giấy khổ lớn.
- Băng đĩa, đầu video.

IV. Hoạt động dạy và học. 1. ổn định tổ chức.


10A1 10A4………. 10A7………….. 10A2………. 10A5…………. 10A8…………….
10A3……….. 10A6………….. 10A9…………….. 10A10........... 10A11...............

2. Kiểm tra bài cũ. Câu 1: cõu 1 SGK


Câu 2: Bài 3 SGK. 3. Bài mới.
Phạm trù đạo đức bao hàm những khái niệm đạo đức cơ bản, phản ánh những đặc tính căn bản, nhứng phơng tiện và những quan hệ phổ biến nhất của
những hiện tợng đạo đức trong đời sống hiện thực. Đạo đức bao gồm các phạm trù cơ bản: Nghĩa vụ, lơng tâm, nhân phẩm, danh dự, hạnh phúc, thiện ác.
108
Trong khuôn khổ trình bày của SGK. Chúng ta học một số phạm trù, trong đó trình bày những vấn đề chúng nhất và đợc đơn giản hóa.
Tiết 2 Kiểm tra bài cũ
Những câu tục ngữ nào sau đây nói về nghĩa vụ, lơng tâm?
Tục ngữ Nghĩa vụ
Lơng tâm
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. - Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ.
- Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng. - Xay lúa thì thôi ẵm em.
- Đào hố hại ngời lại chôn mình. - Gắp lửa bỏ tay ngời.
- Một lời nói dối sám hối bảy ngày.
- GV: Đặt vấn đề. Nghĩa vụ và lơng tâm là những phạm trù
đạo đức cơ bản. Mỗi con ngời phải luôn lu«n t rÌn lun bản thân thực hiện tốt
nghĩa vụ và sống có lơng tâm trong sáng và chính họ tạo ra cho mỗi cá nhân những
phẩm chất nhất định. Những phẩm chất này làm nên giá trị của cá nhân. Đó là nhân
phẩm. - GV cho HS thảo luận nhóm.
HS chia 3 nhóm theo địa d. - GV quy định thời gian, vị trí ngồi cho các
nhóm. - GV giao câu hỏi cho các nhóm.
Nhóm 1 a Em hãy nêu phẩm chất của một ngời mà
em đã biết trong cc sèng. b PhÈm chÊt tiªu biĨu cđa ngêi lính, ngời
thầy giáo, ngời thầy thuốc. Nhóm 2
Suy nghĩ của em về các tình huống sau: Bạn An nhặt đợc chiếc ví trớc cổng trờng,
bạn đã nộp lại cho cô giáo hiệu trởng. Chú Hải thơng binh trong thời kì chống
109
Mĩ, Chú luôn chăm chỉ lao động sản xuất, tạo điều kiện tốt cho cuộc sông gia đình.
Ngoài ra chú còn quan tâm giúp đỡ ngời nghèo khác ở địa phơng.
Bà Bình đã nhập hàng giả, cố tình lừa dối những ngời mua hàng. Anh Tuấn con bà
Bình kịch liệt phản đối. Nhóm 3
Theo em: Nhân phẩm là gì?
Ai đánh giá nhân phẩm? Biểu hiện của nhân phẩm là gì?
HS các nhóm thảo luận. HS cử đại diện nhóm trình bày.
HS cả lớp tranh luận đa ra ý kiến chung. - GV: NhËn xÐt, bæ sung ý kiÕn.
- GV lu ý một số vấn đề khi cho HS thảo luận.
- Trong thùc tÕ cc sèng cßn cã nhiĨu ng- êi đanh mất nhân phẩm, đi ngợc lại lợi ích
của cộng ®ång. Chóng ta lu«n nghÜ r»ng: x· héi chóng ta còn có nhiều ngời tốt - biết
giữ gìn nhân phẩm của mình. Kết luận
HS ghi bài.
GV: cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức.
HS trả lời bài tập cá nhân. 1 Lấy VD về ngời nhân phẩm ở địa phơng
em. 2 Giải thích câu tục ngữ sau:

Đói cho sạch, rách cho thơm. GV chuyển ý từ câu phân tích này.
Khái niệm nhân phẩm: Là toàn bộ những phẩm chất mà con ngời
có đợc. Xã hội đánh giá cao ngêi cã
nh©n phÈm. Nh©n phÈm biĨu hiện:
- Có lơng tâm trong sáng. - Nhu cÇu vËt chÊt và tinh thần
lành mạnh.- Thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức.
- Thực hiÖn tèt chuÈn mực đạo đức.
110
- GV đặt vấn đề. Khi con ngời tạo ra cho mình nhữg giá trị t
tởng, đạo đức, giá trị làm ngời mà đợc xã hội đánh giá công nhận thì ngời đó có danh
dự. Ví dụ:
Danh dự ngời thầy giáo. Danh dự ngời thầy thuốc.
Danh dự ngời lính cụ Hồ. Danh dự Đảng viên Đảng cộng sản.
Danh dự Đoàn viên thanh niên. - GV: Cho HS nhận xét các tình huống sau:
- HS: Trong giờ kiểm tra toán, bạn A loay hoay không tìnm ra kết quả, bạn B đa bài
cho bạn A nhng bạn A không chép mà tự bản thân cố gắng tìm ra lêi gi¶i.
- HS: Tõ chiÕn trêng trë vỊ, chó A đợc phân công làm cán bộ tổ chức, có ngời đã biếu
chú tiền để xin vào cơ quan, nhng chú đã từ chối.
- HS: Bác sỹ Mai trong bệnh viện Nhi luôn chăm sóc bậnh nhân, yêu thơng bệnh nhân
nh ngời nhà, bác sỹ Mai luôn luôn từ chối mọi sự cảm ơn về vật chất.
- HS cả lớp cùng trao đổi. - GV nhận xét và kết luận
- HS ghi bài vào vở.
- GV đa ra các câu hỏi. Phạm trù nhân phẩm và danh dự có quan hệ với nhau hay
không? - Tại sao nói: Giữ gìn danh dự là sức mạnh
tinh thần. - HS cả lớp cùng trao đổi.
- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến trên. - GV: Nhân phẩm và danh dự là hai phạm
trù đạo đức khác nhau, nhng lại có quan hệ lẫn nhau. Nhân phẩm là giá trị làm ngời,
còn danh dự là kết quả xây dựng , bảo vệ nhân phẩm. Khi biết giữ gìn danh dự của
Khái niệm
Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của d luận xã hội đối với một
ngời dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của ngời đó. Do vậy danh
dự và nhân phẩm đợc đánh giá và công nhận.
111
mình, các cá nhân có đợc sức mạnh tinh thần, thúc đẩy con ngờu làm điều tốt và
ngăn ngừa điều xÊu. - HS ghi bµi vµo vë.
- GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức.
- HS trả lêi bµi tËp 3 SGK trang 73 - GV: chiÕu bài tập lên máy hoặc bảng phụ.
- HS lên bảng trả lời ý kiến cá nhân. - HS cả lớp trao đổi.
- GV nhận xét, bổ sung và đánh giá. Đáp án.
Nhân phẩm và danh dự làm nên giá trị của mỗi con ngời. Ngời có nhân phẩm, biết
trọng danh dự là một cá nhân có đạo đức. Ngời nghiện ma túy đã tạo cho mình nhu
cầu thiếu lành mạnh, khó có thể từ bỏ. Để thỏa mãn cơn nghiện, họ có thể làm bất cứ
điều gì kể cả vi phạm pháp luật, vì họ đã làm mất nhân phẩm và danh dự.
- GV: Chuyển ý: Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ
danh dự của mình thì ngời đó đợc coi là có lòng tự trọng.
- GV gợi ý cho HS lấy VD để chứng minh. Chú công an không nhận tiền mãi lộ.
Em nhỏ đánh giài không nhận tiền của khách hàng vứt xuống đất.
Thầy giáo không nhận tiền của phụ huynh xin điểm cho con.
- HS trả lời các câu hỏi: Những cá nhân trên có đức tính gì?
Họ làm nh vậy có ý nghĩa gì? - HS trả lời.
- GV: Bổ sung nhận xét. Ngời có lòng tự trọng biết lam chủ các nhu
cầu của bản thân, kìm chế nhu cầu, ham muốn không chính đáng và cố gắng tuân
theo các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ của x· héi, ®ång thêi biÕt quý träng
nh©n phÈm và danh dự của ngời khác.
ý nghĩa: - Danh dự và nhân phẩm có quan
hệ lẫn nhau. - Giữ gìn danh dự là sức mạnh tinh
thần của mỗi ngời.
Lòng tự trọng
112
- HS ghi bài vào vở.
- GV đa ra câu hỏi. - HS trả lời các câu hỏi sau.
Em đã tự ái bao giờ cha? Tự ái có lợi hay có hại?
So sánh tự ái với tự trọng? - HS trả lời ý kiến cá nhân.
- GV chốt lại ý kiÕn. Tù träng kh¸c víi tù ¸i, tù ¸i là do quá
nghĩa cho bản thân, đề cao cái tôi nên th- ờng có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi,
khi cho mình bị đánh giá thấp. Ngời tự ái thờng không muốn ai chỉ trích, khuyên bảo
mình, phản ứng của họ thiếu sáng suốt và sai lÇm.
- GV: Cho HS tù lÊy VD vỊ tÝnh tù ái trong cuộc sống.
Giận dỗi khi bố mua cho chiếc xe đạp cũ. Bạn góp ý nhng không công nhận còn giận
dỗi với bạn. Mợn bạn quyển truyện, bạn không đa
ngay, tự ái không cầm. - GV: Giáo dục cho HS khắc phục tính tự
ái. - GV chuyển ý.
Hạnh phúc là một phạm trù trung tâm của đạo đức học. Hạnh phúc là gì? Trong lịch
sử từng tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về hạnh phúc, dễ gây tranh cãi, sở dĩ có
quanniệm khác nhau đó vì hạnh phúc gắn liền với cảm nhận và đánh giá của cá nhân,
xã hội về cuộc sống thực tại. Điều đó làm cho quan niệm hạnh phúc vừa mang tính
khách quan, võa mang tÝnh chñ quan. - GV: Cho HS trả lời các câu hỏi đó, giúp
HS hiểu đợc nội dung của bài học. Câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là nhu cÇu vËt chÊt , nhu cÇu tinh thÇn?
2. Em hãy nêu một số nhu cầu về vật chất và nhu cÇu vỊ tinh thÇn cđa con ngêi?
3. Khi con ngời đợc thỏa mãn nhu cầu thì xuất hiện cảm xúc gì? Cảm xúc đó giúp con
Tự trọng Là ý thức và tình cảm của mỗi cá
nhân tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm và danh dự của chính mình.

4: Hạnh phúc.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thái độ. Kiểm tra bài cũ. Câu 1: cõu 1 SGK

Tải bản đầy đủ ngay(161 tr)

×