Tải bản đầy đủ - 161 (trang)
Kĩ năng. Việc làm của 5 thầy bói xem voi. 2. Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các Quan điểm của cô giáo là sai vì không nhìn thấy sự vận động phát

Kĩ năng. Việc làm của 5 thầy bói xem voi. 2. Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các Quan điểm của cô giáo là sai vì không nhìn thấy sự vận động phát

Tải bản đầy đủ - 161trang

Ngày soạn: Tiết thứ 02 Theo PPCT
Phần 1
:
công dân với việc hình thành Thế giới quan phơng pháp luận khoa häc
Bµi 1 – thÕ giíi quan duy vËt vµ phơng pháp luận biện chứng Tiết 2
I
Mục tiêu bài học
.

1. Kiến thức.


- Nhận biết đợc mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học cụ thể. - Hiểu biết đợc vai trò của thế giới quan và phơng pháp luận của triết học.
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong
triến học. - Bản chất của các trờng phái triết học trong lịch sử.
- So sánh phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình.

2. Kĩ năng.


- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành.
- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống.

3. Thái độ.


- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học. - Phê phán triết học duy tâm, dẫn con ngời đến bi quan, tiêu cực.
- Cảm nhận đợc triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học kh¸c
IIPHƯƠNG PHÁP
-Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhúm. III Tài liệu và ph
ơng tiện .
- SGK, SGV GDCD lớp 10. - Sơ đồ, giấy khổ lớn, bút dạ.
- Các câu chuyện, tục ngữ, ca dao liên quan đến kiến thức triết học.
IV tiến trình lên lớp. 1. ổ
n định tổ chức
10A1 10A4………. 10A7………….. 10A2………. 10A5…………. 10A8…………….
10A3……….. 10A6………….. 10A9…………….. 2. Kiểm tra bài cũ
6
- CH1: Hãy phân tích sự khác nhau về đối tợng nghiên cứu giữa triết học với các môn khoa học cụ thể?
- CH 2: Thế nào là thế giới quan? Nội dung vấn đề cơ bản của triết học là gì? 3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt vấn đề từ đó giúp học sinh nhận thức dợc thế nào là phơng pháp và phơng
pháp luận. Thuật ngữ phơng pháp bắt nguồn từ tiếng
Hy lạp có nghĩa là chung nhất là cách thức đạt đợc mục đích đề ra.
Trong quá trình phát triển của khoa học, những cách thức này dần dần đợc xây dựng
thành hệ thốngthành học thuyết chặt chẽ gọi là phơng pháp luận.
Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có phơng pháp luận riêng thích hỵp víi tõng môn
khoa học, có phơng pháp luận chung nhất, bao quát tự nhiên, xã hội và t duy - đó là
phơng pháp luận triết học. Trong lịch sử triết học có phơng pháp luận
cơ bản đối lập nhau. - GV sử dụng phơng pháp đàm thoại.
Đa ra các bài tập và hớng dẫn HS phân tích và giải các bài tập đó, từ đó rút ra kết luận
nội dung bài học. Bài 1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng
sau đây của nhà triết học cổ đại Hêraclit Không ai tắm 2 lần trên cùng một dòng
sông.
Bài 2: Phân tích yếu tố vận động , phát
triển của các sự vật, hiện tợng sau: Cây lúa trổ bông.
Con gà đẻ trứng. Lịch sử loài ngời trải qua 5 giai đoạn.phát
triển: Nhận thức con ngời ngày càng tiến bộ.
- HS trình bày ý kiến cá nhân. -HS cả lớp trao đổi.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng.

c, Phơng pháp luận biện chứng và phơng pháp luận siêu hình.


+ Phơng pháp và phơng pháp luận Phơng pháp là cách thức đạt đ-
ợc mục đích đề ra.
Phơng pháp luận: là khoa học về phơng pháp, về những phơng
pháp nghiên cứu.
+
Ph ơng pháp luận biện chứng
và ph ơng pháp luận siêu hình
.
Đáp án bài 1:
Nớc không ngừng chảy, tắm sông lần này nớc sẽ trôi đi, lần tắm sau
sẽ là dòng nớc mới. Đáp án bài 2:
Yếu tố vận động và phát triển. - Cây lúa vận động, phát triển từ
hạt - Hạt nảy mầm - Cây lúa - Ra hoa, có hạt.
- Con gà vận động phát triển. - Từ nhỏ - lớn - đẻ trứng.
- 5 chế độ xã hội vận động, phát triển: Cộng sản nguyên thủy,
chiếm hữu nô lƯ, phong kiÕn, t b¶n chđ nghÜa, x· héi chđ nghĩa.
- Nhận thức vận động phát triển từ lạc hậu - tiến bộ.
7
- GV nhận xét, kết luận: Phơng pháp xem xét các yếu tố trên của các VD đợc gọi là
phơng pháp luận biện chứng. - HS ghi bài.
- GV chun ý: Tuy nhiªn trong lÝch sư triÕt häc không phải
ai cũng có đợc quan điểm trên đây. Có cả quan điểm đối lập với quan niệm trên. Một
trong số đó là phơng pháp luận siêu hình. - GV cho HS phân tích tình huống.
- GV cho 1 HS có giọng đọc tốt đọc câu chuyện thầy bói xem voi, đa ra một số
tình huống. - HS đọc truyện.
Câu hỏi:

1. Việc làm của 5 thầy bói xem voi. 2. Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các


thầy bói đa ra. 3. Em đồng ý với quan điểm nào sau đây?
Vì sao? Cơ thể con ngời giống nh các bộ phận
của cỗ máy. Một HS A vi phạm nội quy 1 lần vào
tháng 9. Cuối năm tuy đã tiến bộ rất nhiều, cô giáo chủ nhiệm vẫn hạ hạnh kiểm của
bạn, lí do là lần vi phạm đầu tiên đó. - HS trả lời ý kiến các nhân.
- Hs cả lớp cùng trao đổi. - GV nhận xét và đa ra đáp án đúng.
- GV: Rút ra kết luận: Xem xét trên đây là phơng pháp siêu hình.
GV kết luận và chuyển ý. - GV đa ra câu hỏi để giới thiệu.
Em nào đồng ý với quan điểm sau đây:
a. Thế giới quan duy vật không xây dựng Phơng pháp luận biện chứng là
xem xét sự vật, hiện tợng trong sự giàng buộc, quan hÖ lÉn nhau
gi÷a chóng, trong sù vận động, phát triển không ngừng của
chúng.
Đáp án: 1. 5 thầy bói xem voi mù sờ vào
con voi: - Thầy sờ vòi - sun sun nh con
đỉa. - Thầy sờ ngà - nh cái đòn cày.
- Thầy sờ tai - Nh cái quạt thóc. - Thầy sờ chân - cột đình.
- Thầy sờ đuôi - Chổi sể. 2. Cả 5 thầy đều sai vì áp dụng
máy móc đặc trng sự vật này cho đặc trng sự vật khác.

3. Quan điểm của cô giáo là sai vì không nhìn thấy sự vận động phát


triển của bạn A trong quá trình rèn luyện ý thức kỉ luật.
Phơng pháp siêu hình xem xét sự vật phiến diện, cô lập, không
vận động, không phát triển, máy mó giáo điều, áp dụng một cách
máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác.
8
phơng pháp biện chứng. b. Thế giíi quan duy t©m có đợc phơng
pháp biện chứng. c. Thế giới quan duy vật thống nhất phơng
pháp luận biƯn chøng. - HS tr¶ lêi.
- HS c¶ líp trao đổi. - GV đa ra đáp án đúng.
- GV giải thÝch 2 VD trong SGK. - GV nhËn xÐt vµ ®a ra kÕt luËn chung.
- GV chuyÓn ý - GV sử dụng bảng so sánh sau.
Thế giới
quan Phơng
pháp luận
Ví dụ
Các nhà duy vật
trớc Mac Duy
vật Siêu
hình ThÕ giíi tù
nhiªn cã tr- íc. Nhng
con ngêi phơ thc và số
trời.
Các nhà biện
chứng tríc Mac
Duy t©m
BiƯn chøng
ý thøc cã tr- íc quyết
định vật chất.
Triết học Mac
- Lênin Duy
vật Biện
chứng ThÕ giíi
kh¸ch quan, tån tại độc
lập với ý thức và luôn
vận động, phát triển.
GV sử dụng phơng pháp đàm thoại, gọi ý cho HS trả lới các câu hỏi trong bảng so
sánh. - HS nhận xét và lấy VD minh họa trong
SGK. - GV: Từ bảng so s¸nh, tõ VD trong SGK.
- GV híng dÉn HS lÊy VD trong thùc tÕ ®Ĩ minh häa.
- HS lÊy VD. - GV LiƯt kª ý kiÕn cđa HS lªn bảng phụ.
- HS cả lớp trao đổi. - GV nhận xét, kết luận: Chủ nghĩa duy vật
Đáp án: c.

2. Chủ nghÜa duy vËt biƯn chøng - sù thèng nhÊt h÷u cơ giữa thế


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kĩ năng. Việc làm của 5 thầy bói xem voi. 2. Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các Quan điểm của cô giáo là sai vì không nhìn thấy sự vận động phát

Tải bản đầy đủ ngay(161 tr)

×