Tải bản đầy đủ - 161 (trang)
Kĩ năng. Thái độ. ổ n định tổ chức Bài mới.

Kĩ năng. Thái độ. ổ n định tổ chức Bài mới.

Tải bản đầy đủ - 161trang

Ngày soạn: TiÕt thø 01 Theo PPCT
PhÇn 1: công dân với việc hình thành Thế giới quan phơng pháp luận khoa
học
Bài 1 thế giới quan duy vật và phơng pháp luận biện chứng Tiết 1
I Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức.
- Nhận biết đợc mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học cụ thể. - Hiểu biết đợc vai trò của thế giới quan và phơng pháp luận của triết học.
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong
triến học. - Bản chất của các trờng phái triết học trong lịch sử.
- So sánh phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình.

2. Kĩ năng.


- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành.
- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống.

3. Thái độ.


- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học. - Phê phán triết học duy tâm, dẫn con ngời đến bi quan, tiêu cực.
- Cảm nhận đợc triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa
học khác.
II
.
PHNG PHP
-Thuyt trỡnh, m thoi, nờu vấn đề, thảo luận nhóm… III Tµi liƯu vµ ph
¬ng tiƯn .
- SGK, SGV GDCD líp 10. - S¬ đồ, giấy khổ lớn, bút dạ.
- Các câu chuyện, tục ngữ, ca dao liên quan đến kiến thức triết học.
- Mỏy chiu, mỏy vi tớnh IV tiến trình lên lớp.

1. ổ n định tổ chức


10A1 10A4………. 10A7………….. 10A2………. 10A5…………. 10A8…………….
10A3……….. 10A6………….. 10A9.. 2. Kiểm tra : SGK, vở ghi

3. Bài mới.


2
Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần có thế giới quan
khoa học và phơng pháp luận khoa học hớng dẫn. Triết học là môn học trực tiếp cung cấp cho ta tri thức ấy.
- Theo ngôn ngữ Hy lạp - Triết học có nghĩa là ngỡng mộ sự thông thái. Ngữ nghĩa này đợc hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của
mình. Triết học bao gåm mäi tri thøc khoa häc cđa nh©n loại. - Triết học ra đời từ thời cổ đại, trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Triết
học Mác - Lênnin là giai đoạn phát triển cao, tiêu biểu cho triết học với t cách là một khoa học.
Hoạt động 2: Giíi thiƯu néi dung bµi häc
3
+ Khoa häc x· hội và nhân văn bao gồm những môn khoa học nào?
- HS: Trả lời cá nhân. - HS: Cả lớp nhận xét.
- GV: Bổ xung, nhận xét: Các bộ môn cđa khoa häc tù nhiªn, khoa
häc XH nghiên cứu những quy lt riªng, quy lt cđa lÜnh vùc cụ thể.
- GV: Giảng giải. Để nhận thức và cải tạo thế giới, nhân loại đã dựng lên nhiều
bộ môn khoa học. Triết học là một trong những bộ môn đó. Quy luật của triết học
đợc khái quát từ các quy luật khoa học cụ thể, những bao quát hơn là những vấn
đề chung nhất, phæ biÕn nhÊt cđa thÕ giíi.
- GV: Cho HS nhắc lại khái niệm để khắc sâu kiến thức.
- GV: Giảng giải Triết học chi phối các môn khoa học cụ
thể nên nó trở thành thế giới quan, phơng pháp luận của khoa häc. Do đối tợng
nghiên cứu của triết học là nh÷ng quy lt chung nhÊt, phỉ biÕn nhÊt vỊ sù vận
động phát triển của tự nhiên, XH và con ngời nên vai trò của triết học sẽ là:
- GV: Cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức.
- HS: GiảI bài tập nhanh. - GV: Ghi bài tập lên bảng phụ hoặc khổ
giấy to, hoặc chiếu lên máy. - HS: Giải bài tập sau:
Bài 1: Thế giới khách quan bao gồm:
ơng pháp luận.
VD: Về khoa học tự nhiên:
+ Toán học: Đại số, hình học + Vật lý: Nghiên cứu sự vận động của
các phân tử. + Hóa häc: Nghiªn cøu cÊu t¹o, tỉ
chøc, sù biÕn đổi của các chất. Khoa học xã hội:
+ Văn học: Hình tợng, ngôn ngữ câu, từ, ngữ pháp, ....
+ Lịch sử: Nghiên cứu lịch sử của một dân tộc, quốc gia, và của xã hội loài
ngời. + Địa lý: Điều kiện tự nhiên môi tr-
ờng. Về con ngời:
+ T duy, quá trình nhận thức
+ Khái niệm triết học: Triết học là hệ thống các quan ®iĨm lý ln chung
nhất về thế giới và vị trí của con ngời trong thÕ giíi.
+ Vai trß cđa triÕt häc: TriÕt häc có vai trò là thê giới quan,
phơng pháp luận cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức cña
con ngêi.
4

4. Cñng cè GV kÕt luËn TiÕt 1:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kĩ năng. Thái độ. ổ n định tổ chức Bài mới.

Tải bản đầy đủ ngay(161 tr)

×