Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trờng.

Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trờng.

Tải bản đầy đủ - 69trang

1.0l Plc racer s 0,7l 91,02
66,18 54,34
72,71 82,11
Plc racer s 0,8l 462,27 656,55 689
142,03 104,94 Plc racer s 1.0l 20,87
37,03 65
177,43 175,53 Plc racer 0,7l
19,25 75,16
90 390,44 119,74
Plc racer 0,8l 12,6
15,02 15,66
119,21 104,26 Plc racer 1.0l
5539,63 6471,19 7168 116,82 110,77
Plc plus 0.7l 2734,93 3049,9 3342
111,52 109,58 Plc plus 0.8l
2804,7 3421,29 3826
121,98 111,83 Plc plus 1.0l
1212,33 1127,22 1446 92,98
128,28 Plc komat shd
4L 962,33
812,22 996 84,40
122,63
Plc plus4L 250
315 450
126 142,86
Nguồn: Phòng kinh doanh
Qua bảng số liệu trên, nhìn chung ta thấy số lợng sản phẩm thị tr- ờng đợc tăng đều qua các năm. Cụ thể:
Khối lợng dầu tiêu thụ tăng dần. Năm 2002 sản lợng dầu tiêu thụ tăng 3,14 so với năm 2001 và năm 2003 tăng 21,87 so với năm 2002.
Do Công ty chú trọng hơn đến chất lợng sản phẩm, bao bì, mẫu mã đẹp, đa
dạng chủng loại nên kích thích tiêu thụ tăng lên.

2. Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trờng.


Trong những năm gần đây, mỗi năm đòi hỏi sự thích ứng về sản phẩm ngày càng tăng. Để hoà nhập với cơ chế thị trờng sôi động và sự
cạnh tranh giữa các đối thủ ngày càng gay gắt thì Công ty đã hình thành mạng lới tiêu thụ rộng khắp với nhiều đại lý đợc giải đều khắp 3 miền Bắc,
Trung, Nam. Tuy nhiên, do tình hình thị trờng miền Nam rất phức tạp, còn là thị trờng mới đối với Công ty do vị trí địa lý quá xa.
- 40 -
Bảng 3.2: tình hình tiêu thụ dầu theo từng khu vực thị trờng Đơn vịtriệu
đồng
STT Doanh thu
tiêu
thụ năm 2001
Tỉ trọng
Doanh thu tiêu
thụ năm 2002
Tỉ trọng
Doanh thu tiêu
thụ năm 2003
Tỉ trọng
1. Hµ Néi 27.742,6
- 41.282,3
- 48.232,89
- 2. Khu vực miền
Bắc 31.618,63
100 44.197,674
100 53.072,709 100
Hoà Bình 1 đại lý
679,71 2,15
1.977,411 4,47
2.540,3 4,79
Sơn La 3 542,85
1,72 1.207,876
2,73 1.406,898
2,65 Lai Châu 3
295,16 0,93
685,609 1,55
1.543,739 2,91
Hà Tây 3 1.359,42
4,29 2.978,58
6,74 3.093,56
5,83 Vỹnh Phúc 2
1.058,46 3,35
1.678,221 3,80
1.594,832 3,00
Phó Thä 3 1.242,4
3,93 1.726,005
3,91 3.464,092
6,53 Tuyªn Quang 1 1.155,5
3,65 1.626,006
3,68 1.792,3
3,38 Hµ Giang 1
208,16 0,66
410,615 0,93
412,347 0,78
Hà Bắc 3 1.019,56
3,22 2.658,34
6,01 2.100,678
3,96 Hải Phòng 5
2.943,6 9,31
5.163,778 11,68 5.805,000
10,94 Lạng Sơn 2
747,68 2,36
1.236,578 2,80
1.445,00 2,72
Thái Nguyên 2 4.087,87
12,93 3.387,674 7,66
3.706,00 6,98
Nam Định 4 4.626,11
14,63 3.300,744 7,47
4.800,00 9,04
Ninh Bình 1 1.359,25
4,30 2.671,806
6,05 2.293,598
4,32 Quảng Ninh 3
2.721,25 8,61
3.527,686 7,98
4.190,00 7,89
Thái Bình 3 5.442,5
17,21 6.293,018 14,24 7.000,00
13,19 Yên Bái 3
108,75 0,34
762,811 1,73
2.519,365 4,75
Hải Dơng 2 1.908,6
6,04 2.448,153
5,54 2.770,00
5,22 Hng Yên 2
209,8 0,66
456,763 1,03
595,00 0,11
3. Khu vùc miỊn Trung
13.857,58 100
17.390,18 100
20.781,296 100 NghƯ An 4
5.569,3 40,19 7.608,548
43,75 9.000,00 43,31
- 41 -
Hµ Tünh 3 1.508,6
10,89 1.896,019 10,9
2.250,00 10,83
Quảng Bình 1 43,28
0,31 69,815
0,4 89,00
0,43 T.T Huế 1
65,47 0,47
88,316 0,51
110,00 0,53
Thanh Ho¸ 4 6.670,93
48,14 7.727,482 44,44 9.332,296
44,9 4. Khu vùc miÒn
Nam 5.601,35
100 8.010,374
100 8.779,59
100 Đà Nẵng 1
908,43 16,22 1.143,259
14,27 1.350,00 15,38
Đắc Lắc 2 1.542,6
27,54 1.949,071 24,33 1.811,832
20,64 Gia Lai 1
609,03 10,87 851,642
10,63 759,768 8,65
Lâm Đồng 1 72,47
1,3 91,878
1,15 112,770
1,28 Khánh Hoà 2
173,5 3,1
201,304 2,51
225,8 2,57
Phó Yªn 2 186,42
3,33 199,220
2,49 243,2
2,77 TP HCM 3
2.108,9 37,64 3.574,00
44.62 4.276,22 48.71
Nguồn phòng kế hoạch vật t
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, mặc dù sản lợng tiêu thụ ở các vùng đều tăng lên qua các năm nhng tỷ trọng sản lợng tiêu thụ ở các vùng chênh
lệch nhau tơng đối lớn. Cụ thể:
Khu vực Hà Nội có mức tiêu thụ tơng đối lớn, đứng thứ hai sau khu vực miền Bắc mặc dù với diện tích rất là hẹp so với các khu vực khác, chứng tỏ
rằng Hà Nội là một thị trờng hiện tại và tiềm năng lớn của Công ty, lợng tiêu thụ năm 2001 tăng đáng kể so với năm 2000 4,8. Dự kiến mức tiêu
thụ năm 2002 là 48.232,89 triệu đồng tăng 16,84 so với năm 2001. Khu vực miền Bắc là thị trờng hấp dẫn của Công ty. Sản lợng thị trờng luôn
chiếm khoảng 40 so với tổng sản lợng thị trờng trên cả nớc, với sự năng động của đội ngũ Marketing của Công ty, thị trờng miền Bắc đợc khai thác
triệt để, Công ty mở rộng thị trờng đến hầu hết các tỉnh cả những tình miền núi xa xôi nh Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang. Từ đó lợng tiêu
thụ khu vực miền Bắc luôn tăng qua các năm. Năm 2001 doanh thu tiêu thụ khu vực miền Bắc đạt 44197,674 triệu đồng chiếm 39,88 so tổng
doanh thu tiêu thụ trên cả nớc. Dự kiến sang năm 2002 lợng tiêu thụ còn
- 42 -
tăng 20,08 so với năm 2001 đạt 53,702 tỷ đồng. Riêng tỉnh Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định có mức tiêu thụ cao hơn các tỉnh khác trong khu vực
miền Bắc, 3 tỉnh này có thị trờng tiềm năng rất lớn cần đợc khai thác triệt
để và có hiệu quả.
Bảng 6.2: Sơ đồ tình hình tiêu thụ theo KV thị trờng.
Tính theo Doanh thu năm 2001 - 2002
Doanh thu triệu đồng
2001 2002 Ghi chó:
- 43 -
HN MB
MT HN
MB
MT MN
MN
Năm
44.197,674 41.282,3
31.618,63
277742,6
17.390,18 8010,374
5601,35
MB HN
MT MN
Hà Nội Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Đối với thị trờng Miền Trung đợc coi là thị trờng dễ tính. Mấy năm gần đây, Công ty đã chú trọng hơn đến thị trờng miền Trung, với nhiều sản
lợng hàng hoá chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý dẫn dần thâm
nhập vào thị trờng miền Trung và đã có chỗ đứng cho sản phẩm của Công ty. Doanh thu tiêu thụ hàng năm tăng dần. Năm 2001 doanh thu tiêu thụ
đạt 17.390,18 triệu đồng chiếm 15,68 so với tổng doanh thu tiêu thụ trên cả nớc. Dự kiến doanh thu tiêu thụ còn tăng 19,5 so với năm 2001
đạt 20.781,296 triệu đồng. Thị trờng miền Nam là thị trờng khó tính với nhiều đối thủ cạnh
tranh. Bớc đầu sản phẩm Công ty đã đến đợc các tỉnh nh Khánh Hoà, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Gia Lai, Lâm Đồng, Phú Yên và Thành phố Hồ Chí Minh.
Do mới thâm nhập thị trờng nên mức tiêu thụ còn khiêm tốn chỉ chiếm khoảng 7 so với cả nớc. Dần dần Công ty cũng thu đợc những thắng lợi
bớc đầu với mức doanh thu tiêu thụ tăng dần, đến năm 2001 doanh thu đã đạt đợc 17.390,18 triệu đồng chiếm 7,23. Nhìn chung, thị trờng miền
Nam chỉ có 3 tỉnh: Đà Nẵng, Đắc Lắc, TP Hồ Chí Minh là có mức tiêu thụ lớn hơn cả so với các vùng khác trong khu vực. Tiến tới Công ty sẽ dự kiến
đẩy mạnh mức tiêu thụ ở thị trờng này. ở mỗi miền Bắc- Trung -Nam, ngời dân ở khu vự thành thị và nông
thôn có mức tiêu dùng khác nhau.ta thấy rõ hơn tỷ trọng từng sản phẩm của Công ty đợc tiêu thụ ở khu vực này qua bảng sau.
Bảng : Tỷ trọng sản phẩm Công ty tiêu thụ ở thành thị, nông thôn.
- 44 -
Sản phẩm
Khu vực DÇu Total 4T
MCO supper DÇu Total
special 4T hierf
Dầu Racer S Dầu racer
4T 1. Thành thị
30 60
65 95
2. Nông thôn 70
40 35
5
Nguồn phòng kế hoạch vật t
IV Phân tích các mặt hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong những năm qua.
1. Các chính sách tiêu thụ: 1.1.Chính sách sản phẩm.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trờng.

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×