Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thị trơng dầu nhớt hiện nay ở Việt Nam và những đặc điểm chủ yếu: Đặc điểm về sản phẩm: Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng:

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thị trơng dầu nhớt hiện nay ở Việt Nam và những đặc điểm chủ yếu: Đặc điểm về sản phẩm: Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng:

Tải bản đầy đủ - 69trang

Chơng II Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại
công ty tnhh đất việt
I Giới thiệu tổng quan về Công ty tnhh đất việt

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty


Công ty TNHH Đất Việt là doanh nghiệp t nhân,đợc thành lập từ năm 2000 dới sự góp vốn của các thành viên trong công ty. Công ty ra đời
trong hoàn cảnh thị trờng có nhiều đối thủ cạnh tranh, do vậy công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trờng. Nhng với tinh thần
trách nhiệm cao và ý thức của các thành viên trong công ty, công ty đã vợt qua những khó khăn và ngày nay đã có một vị thế trên thơng trờng.
Căn cứ pháp lý: Tên công ty: Công ty TNHH Đất Việt
Giám đốc: Vũ Hồng Tuyên ĐIửn thoại: 04 7563425
Trụ sở: A25 Tập thể Nghĩa Tân Cầu giấy HN Mã số thuế: 0101331590
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Đất Việt 2.1 Bộ máy quản lý
Cơ cấu quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng, thi hành chế độ một thủ trởng ở tất cả các khâu. Mọi công nhân viên và các phòng ban trong công ty đều chấp hành mệnh lệnh chỉ thị của Giám
đốc. Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong Công ty; Các phòng ban có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc, chuẩn bị quyết định, theo
dõi, kiểm tra, hớng dẫn các bộ phận thực hiện quyết định của Giám đốc theo đúng chức năng của mình. Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối
quan hệ ngang cấp.
- 34 -
Hình 3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đất Việt
Cơ cấu tổ chức của Công ty nh trên là tơng đối phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty TNHH Đất Việt. Trong nền kinh tế thị trờng,
các quyết định từ phía trên xuống và ý kiến phản hồi từ cấp dới lên rất
- 35 - Giám đốc
Phòng kế hoạch
Phòng hành
chính Phòng tổ
chức Phòng kế
toán tài vụ Phòng
kinh doanh
Nhà phân phối khu vực miền bắc
Nhà phân phối khu vực miền Nam
Nhà phân phối khu vực miền Trung
ngắn gọn rõ ràng và trực tiếp. Nhờ đó mà Công ty có đợc những giải pháp hữu hiệu đối với những biến động của thị trờng.
2.2 Nhiệm vụ các phòng ban a. Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất, ngời điều hành toàn bộ
công ty một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Giám đốc phụ trách một số mặt cụ thể sau:
- Chỉ đạo công tác tài chính kế toán - Chỉ đạo công tác lao động tiền lơng của phòng tổ chức
- Giao nhiệm vụ cho các phân xởng.

b. Các phòng ban:


Phòng tổ chức: Tham mu cho giám đốc các mặt công tác sau: - Tổ chức cán bộ và lao động tiền lơng
- Soạn thảo các nội dung và quy chế, quy định quản lý Công ty
- Điều động, tuyển dụng và quản lý lao động - Đào tạo lao động nhân lực
- Quản lý, kiểm tra an toàn lao động - Giải quyết các chế độ chính sách
- Quản lý hồ sơ nhân sự Phòng tài vụ: Tham mu cho giám đốc các công tác hạch toán kế
toán thống kê, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; thành lập các chứng từ sổ sách thu, chi với
khách hàng, theo dõi lu chuyển tiền tệ của công ty, báo cáo cho giám đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Kết hợp cùng với
phòng Kế hoạch - Vật t trong các chính sách về tiêu thụ sản phẩm để trình giám đốc.
Phòng kế hoạch : Giúp giám đốc về các mặt sau: - Soạn thảo hợp đồng kinh tế
- 36 -
- Quản lý - thống kê sản phẩm - Kế hoạch giá thành - quản lý định mức vật t
- Cấp phát vật t, dụng cụ, thu hồi phế liệu
- Quản lý kho hàng - Kế hoạch tính theo sản phẩm - tỉ chøc m¹ng líi Marketing, tỉ
chøc bèc xÕp vËn chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm - Xác nhận theo dõi công nợ khách hàng
Phòng hành chính: Giúp cho giám đốc các mặt: - Công tác hành chính quản trị
- Công tác đời sống
Tóm lại: Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp
với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Chức năng, nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban, mối quan hệ thống nhất, giúp đỡ lẫn nhau, điều
này góp phần không nhỏ giúp cho Công ty thích ứng nhanh đợc với thị tr- ờng.
II Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

1. Thị trơng dầu nhớt hiện nay ở Việt Nam và những đặc điểm chủ yếu:


Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, đời sống của dân c cũng đợc nâng lên một mức đáng kể, từ đó nhu đI lại của con ngời có sự
đòi hỏi cao hơn. Vì thế một lợng phơng tiện động cơ gia tăng một cách
đáng kể. Do đó lợng dầu tiêu thụ cũng tăng .Thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Sản lợng tiêu thụ các loại các loại dầu ở Việt Nam 2000- 2003
- 37 -
Năm 2000
2001 2002
2003 Số lợng tiêu thụ
cartonnăm 90.698
120.172 198.987 209.698
Lợng dầu hàng năm ở Việt Nam do 2 nguồn cung cấp chủ yếu là nhập ngoại và sản xuất trong nớc .
Trong nớc chỉ có petrolimex
Thị trờng dầu nhớt ngoại nhập với sự đa dạng về chủng loại,
phong phú về mẫu mã. Ví dụ nh sản phẩm Emat - Th¸i Lan , Total CH Ph¸p , Vistra, Mobil Mỹ, Castrol Anh ... Hàng
ngoại tràn ngập thị trờng Việt Nam bằng con đờng nhập khẩu là chủ yếu.

2. Đặc điểm về sản phẩm:


Do tính đặc thù của dầu nhớt là thờng xuyên phải thay theo định kì nên ngời tiêu dùng
III Thực trạng hoạt động tiêu thụ ở Công ty TNHH Đất Việt

1. Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng:


Công tác tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH Đất Việt đợc giao cho phòng kinh doanh đảm nhận. Hai mặt hàng chính của Công ty ldầu Total
và Racer. Trong mấy năm gần đây, Công ty TNHH Đất Việt đã trú trọng
đến vấn đề quảng bá sản phẩm và vấn đề nhân sự.. Nhờ vậy mà khối lợng tiêu thụ sản phẩm tăng nhanh qua các năm:
- 38 -
Bảng 5.1: Tình hình tiêu thụ sản phÈm chÝnh cđa C«ng ty TNHH Đất Việt 2000 - 2003
Đơn vị tính: Tấn
Sản phẩm Năm
20 01
Năm 2002
Năm 2003
So sánh 20022001
So sánh 20032002
Dỗu các loại 3841,256 3961,76 4828
103,14 121,87 Lo¹i Total
635,52 706,66 1072
111,20 151,70 4T
MCO supper0.7L
1904,47 1675,56 1959 87,98
116,92
4T MCO
supper0.8L 1216,7
1369,06 1586 112,52 115,85
4T MCO
supper1.0L 52,236
22 43
42,12 195,45
Special 4t hierf 0,8
26,03 47,87
103 183,9
215,17
Special 4t hierf 1.0l
3,5 6,1
1 174,29 16,39
Special 2t hierf 0,8l
- 7,68
3 -
39,06
Lo¹i racer -
108,94 42 -
38,55 Plc racer 4t
0,7l -
10,26 11
- 107,21
Plc racer 4t 0,8l
2,8 7,63
8 272,5
104,85
Plc racer 4t 606,01 849,94 914
140,25 107,54
- 39 -
1.0l Plc racer s 0,7l 91,02
66,18 54,34
72,71 82,11
Plc racer s 0,8l 462,27 656,55 689
142,03 104,94 Plc racer s 1.0l 20,87
37,03 65
177,43 175,53 Plc racer 0,7l
19,25 75,16
90 390,44 119,74
Plc racer 0,8l 12,6
15,02 15,66
119,21 104,26 Plc racer 1.0l
5539,63 6471,19 7168 116,82 110,77
Plc plus 0.7l 2734,93 3049,9 3342
111,52 109,58 Plc plus 0.8l
2804,7 3421,29 3826
121,98 111,83 Plc plus 1.0l
1212,33 1127,22 1446 92,98
128,28 Plc komat shd
4L 962,33
812,22 996 84,40
122,63
Plc plus4L 250
315 450
126 142,86
Nguồn: Phòng kinh doanh
Qua bảng số liệu trên, nhìn chung ta thấy số lợng sản phẩm thị tr- ờng đợc tăng đều qua các năm. Cụ thể:
Khối lợng dầu tiêu thụ tăng dần. Năm 2002 sản lợng dầu tiêu thụ tăng 3,14 so với năm 2001 và năm 2003 tăng 21,87 so với năm 2002.
Do Công ty chú trọng hơn đến chất lợng sản phẩm, bao bì, mẫu mã đẹp, đa
dạng chủng loại nên kích thích tiêu thụ tăng lên.

2. Tình hình tiêu thụ theo khu vùc thÞ trêng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thị trơng dầu nhớt hiện nay ở Việt Nam và những đặc điểm chủ yếu: Đặc điểm về sản phẩm: Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng:

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×