Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
ý nghĩa của hoạt động thị trờng sản phẩm: Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm. 1 Nghiên cứu thị trờng:

ý nghĩa của hoạt động thị trờng sản phẩm: Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm. 1 Nghiên cứu thị trờng:

Tải bản đầy đủ - 69trang

đội ngũ nhân viên phục vụ khách hàng tận tình, có trình độ hiểu biết cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, là thớc đo đánh giá độ tin cậy của ngời tiêu dùng đối với ngời sản xuất.
Qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, ngời tiêu dùng và ngời sản xuất gần gũi
nhau hơn, tìm ra đợc cách đi đáp ứng nhu cầu tốt hơn và ngời sản xuất có lợi nhuận cao hơn.
Tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng. Nếu thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp,
tạo cơ sở vững chắc để củng cố, mở rộng và phát triển thị trờng cả trong n- ớc và ngoài nớc. Nó tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trờng trong
nớc, hạn chế hàng nhập khẩu, nâng cao uy tín hàng nội địa.

3. ý nghĩa của hoạt động thị trờng sản phẩm:


Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là hoạt động thực tiễn sản phẩm đợc vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đặc điểm lớn nhất của sản
phẩm ở mỗi doanh nghiệp là nó đợc sản xuất ra và đem đi bán nhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả đã định trớc, đó là:
Thứ nhất: Mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi
doanh nghiệp hạch toán kinh doanh. Nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
lợi nhuận =
doanh thu -
chi phí
Vì vậy, tiêu thơ s¶n phÈm cã ý nghÜa sèng cßn đối với doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm tốt thì thu đợc nhiều lợi nhuận và ngợc lại sản
phẩm mà không tiêu thụ đợc hoặc tiêu thụ đợc ít thì lợi nhuận sẽ thấp, hoặc có thể hòa vốn hoặc lỗ.
Thứ hai: Mục tiêu vị thế của doanh nghiệp:
- 6 -
Vị thế doanh nghiệp biểu hiện ở phần trăm doanh số hoặc số lợng hàng hóa đợc bán ra so với toàn bộ thị trờng. Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa
quyết định đến vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng. Tiêu thụ mạnh làm
tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng. Thứ ba: Đảm bảo tái sản xuất liên tục:
Quá trình tái sản xuất bao gồm 4 khâu: Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng , nó diễn ra trôi chảy. Tiêu thụ sản phẩm nằm trong khâu
phân phối và trao đổi. Nó là một bộ phận hữu cơ của quá trình tái sản xuất. Do đó, thị trờng có ý nghĩa quan trọng đảm bảo quá trình tái sản xuất đợc
diễn ra liên tục, trôi chảy.
II Nội dung của Công tác tiêu thụ sản phẩm
1. Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm. 1.1 Nghiên cứu thị trờng:
Thị trờng là nơi mà ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn nhau
để xác định giá cả và lợng hàng mua bán. Nh vậy thị trờng là tổng thể các quan hệ về lu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán và dịch vụ.
Để thành công trên thơng trờng đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện công tác nghiên cứu, thăm dò và thâm nhập thị tr-
ờng nhằm mục tiêu nhận biết và đánh giá khái quát khả năng thâm nhập vào thị trờng của doanh nghiệp mình để từ đó đa ra định hớng cụ thể để
thâm nhập thị trờng, chiếm lĩnh thị trờng nhanh chóng. Việc nghiên cứu thị trờng tạo điều kiện cho các sản phẩm của doanh nghiệp xâm nhập và
thích ứng với thị trờng và làm tăng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị tr- ờng đó.
Quá trình nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện qua 3 bớc: - Thu thËp th«ng tin
- 7 -
- Xư lý th«ng tin - Ra quyết định

1.1.1 Thu thập thông tin


Thu thập thông tin khái quát về quy mô thị trờng chủ yếu thông qua các tài liệu thống kê về thị trờng và bán hàng giữa các không gian thị trờng
nh: Doanh số bán hàng của ngành và nhóm hàng theo 2 chỉ tiêu hiện vật và giá trị; Số lợng ngời mua, ngời bán trên thị trờng; Mức độ thỏa mãn nhu
cầu thị trờng so với tổng dung lợng thị trờng. Thông thờng, trong quá trình thu thập thông tin, doanh nghiệp cần
chú ý tới một số nguồn thông tin chủ yếu sau: - Sản phẩm hàng hóa gì đang đợc tiêu thụ nhiều nhất ở thị trờng
nào? Nguyên nhân chính của việc thị trờng đó là gì. - Thời vụ sản xuất và cách thức sản xuất?
- Tập quán tiêu dùng những sản phẩm đó? - Hàng hóa sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh đang ở trong
giai đoạn nào của chu kỳ sống. Thông tin phân làm 2 loại:
-Thông tin thứ cấp: là thông tin đã đợc công bố trên các phơng tiện thông tin đại chúng. Những thông tin này phục vụ cho quá trình xác định
trạng thái. -Thông tin sơ cấp: là những thông tin do doanh nghiệp tổ chức tìm
kiếm theo chơng trình tổ chức mục tiêu đã đợc vạch ra nhằm vào mục đích cụ thể nào đó. Thông tin sơ cấp đợc thu thập bằng các phơng pháp nh:
+ Điều tra chọn mẫu + Đặt câu hỏi
+ Quan sát

1.1.2 Xử lý các thông tin đã thu thập


- 8 -
Trong quá trình nghiên cứu thị trờng để nắm bắt đợc các thông tin là điều rất quan trọng và cần thiết. Chính vì vậy, ngay từ khi nhận đợc các
thông tin, ngời nghiên cứu phải tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá thu
thập thông tin thÞ trêng tõng bíc. Néi dung cđa xư lý thông tin là:
- Xác định thái độ của ngời tiêu dùng dịch vụ hàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp nh thế nào?
- Lựa chọn thị trờng trọng điểm của doanh nghiệp để xây dựng ph- ơng án kinh doanh. Một phơng án tối u đợc đánh giá bằng tính hiệu quả
của phơng án.

1.1.3 Ra quyết định. Doanh nghiệp có thể đa ra các quyết định lựa chọn các phơng án


kinh doanh của mình trong thời gian tới và các biện pháp hữu hiệu trong quá trình kinh doanh, nhất là công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
chẳng hạn nh: - Việc ra quyết định giá bán tại các thị trờng khác nhau sao cho phù
hợp. - Quyết ®Þnh vỊ viƯc më réng hay thu hĐp thÞ trêng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. - Quyết định về mức dự trữ hàng hóa cần thiết cho quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. - Những loại thị trờng nào có triển vọng nhất đối với doanh nghiệp?
- Những loại sản phẩm nào có khả năng tiêu thụ với khối lợng lớn nhất phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Giá cả bình quân trên thị trờng đối với từng loại hàng hóa trong từng thời kỳ, những nhu cầu chủ yếu của thị trờng đối với các loại hàng
- 9 -
hóa có khả năng tiêu thụ nh mẫu mã, bao gói, chất lợng, phơng thức vận chuyển và thanh toán.
- Dự kiến về mạng lới tiêu thụ và phơng thức phân phối sản phẩm
1.2 Lựa chọn sản phẩm đa ra thị trờng. Yếu tố quan trọng để thực hiện đợc mục tiêu đề ra trong chiến lợc
tiêu thụ sản phẩm là việc xác định danh mục sản phẩm đa ra thị trờng. Phải xem xét toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp đang sản xuất đợc thị trờng
chấp nhận đến mức độ nào? Loại nào cần đợc cải tiến cho phù hợp với nhu cầu thị trờng? Loại nào cần giảm số lợng tiêu thụ? Triển vọng của sản
phẩm mới cho việc phát triển thị trờng lúc nào thì phù hợp? Doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp khác biệt hóa sản phẩm:
tung sản phẩm mới hoàn toàn, khác với sản phẩm của doanh nghiệp khác về đặc trng kỹ thuật, tính năng, tác dụng, độ bền, độ an toàn, kích cỡ,
trọng lợng khác biệt về nhãn hiệu, bao bì, phơng thức phân phối bán hàng, phơng thức thanh toán, các dịch vụ sau bán hàng vận chuyển, lắp đặt, bảo
hành, sửa chữa... Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể sử dụng gam sản phẩm khác
nhau, tức là ứng với mỗi thị trờng khác nhau thì có một số những sản phẩm khác nhau sao cho thỏa mãn nhu cầu của một nhóm khách hàng về nguyên
tắc. Khi sử dụng gam sản phẩm chỉ đợc bổ xung mà không đợc thay thế. Mỗi biện pháp đa ra sự khác biệt trong danh mục sản phẩm đa ra thị trờng
là cá thể hóa sản phẩm doanh nghiệp có thể tạo ra sự tiện dụng cho ngời mua, ngời sử dụng bằng cách không thay đổi gam sản phẩm mà đa thêm
vào những phụ tùng cho dự trữ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

2. Xây dựng chiến lợc tiêu thụ s¶n phÈm.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ý nghĩa của hoạt động thị trờng sản phẩm: Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm. 1 Nghiên cứu thị trờng:

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×