Tải bản đầy đủ - 61 (trang)
Giá bán. Chia lao động theo nhóm tuổi

Giá bán. Chia lao động theo nhóm tuổi

Tải bản đầy đủ - 61trang

Trong mấy năm gần đây, chất lợng snr phẩm khoá của Công ty ngày một nâng cao, đạt đợc kết quả đó là do công ty đã đổi mới, sửa chữa và nâng cấp máy
móc, thiết bị, phù hợp với khả năng và tình hình thực tế của công ty. Đội ngũ công nhân lao động của công ty nhiệt tình nghiên cứu, chế thử để tìm ra giải
pháp tốt và bớc đầu thấy khả quan. Công nghệ sản xuất khoá của công ty vẫn có khâu làm thủ công nh : tạo
rãnh, răng chìa khoá, lắp bi, lò xo khoá... Do có khâu làm thủ công cho nên không tránh khỏi những sai sót do công nhân gây ra. Mặt khác, khoá của công
ty khi đa vào sử dụng vẫn còn hay bị kẹt bi, lò xo yếu nên không mở đợc. Riêng đối với khoá Việt tiệp, hầu hết các công đoạn sản xuất khoá đều đợc
làm trên dây chuyền tự động, hơn nữa, lại đợc sự giúp đỡ của một đội ngũ các chuyên gia kỹ thuật giỏi của nớc bạn nên những khiếm khuyết về chất lợng khoá
là rất ít. Đứng trớc thực trạng đó, cán bộ phòng kỹ thuật của Công ty đã bắt tay vào
nghiên cứu tìm ra những giải pháp tốt nhất để khắc phục những sai sót, đảm bảo cho sản phẩm khoá sản xuất ra đạt đúng tiêu chuẩn để có sức cạnh tranh tốt trên
thị trờng. Để nâng cao chất lợng sản phẩm, ngoài việc xây dựng hệ thống chất lợng
theo tiêu chuẩn ISO 9000 thì việc nghiên cứu phát triển sản phẩm cũng rất cần thiết. Hàng năm Công ty khoá Minh Khai đã giành một khoản đầu t không nhỏ
cho việc nghiên cứu, chế thử sản phẩm, nghiên cøu së thÝch cđa ngêi tiªu dïng. Tuy con sè giành cho việc đầu t này còn ít ỏi những đã giúp cho Công ty đề ra
các định mức kinh tế - kỹ thuật và dựa vào đó để kiểm tra chất lợng sản phẩm. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm là một những yếu tố góp phần nâng cao chất
lợng sản phẩm của Công ty.

2. Giá bán.


Đối với mặt hàng tiêu dùng, ngoài yếu tố chất lợng và mẫu mã sản phẩm thì giá cả cũng là yếu tố quan trọng để đi đến quyết định mua cảu khách hàng.
31
Công ty khóa minh khai đã sử dụng giá cả làm công cụ cạnh tranh rất linh hoạt trên các thị trờng khác nhau. Với những sản phẩm mới, đợc nhiều ngời tiêu dùng
u chuộng thì Công ty dùng chính sách đánh giá cao để thu lợi nhuận tối đa, khai thác hết khả năng thị trờng còn đối với những sản phẩm đã cũ thì Công ty dùng
chính sách giá cả linh hoạt để thu hồi vốn. Vì vậy, trong năm qua, Công ty đã làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng hàng hoá tồn kho gây ứ
đọng. Để có một giá bán phù hợp với mức thu nhập của khách hàng đồng thời
cũng để thực hiện vấn đề cạnh tranh về giá đối với các đối thủ cạnh tranh khác thì công ty đã tiến hành phân loại giá trên cơ sở thống nhất ý kiến của các
phòng ban. Đặc biệt là ý kiến của Ban giám đốc công ty. Do đó, giá bán sản phẩm đợc chia thành 2 loại giá: giá bán buôn, bán lẻ đối với các sản phẩm nh:
ke, cụm crêmon... cho nên trong những năm qua, trớc sự biến động của nền kinh tế và sự thay đổi chính sách thuế của nhà nớc, từ thuế doanh thu sang thuế VAT
đã làm cho tình hình sản xuất của công ty gặp không ít khó khăn. Nhng để đảm bảo uy tín và giữ đợc khách hàng, công ty đã cố gắng giữ giá ở một mức độ ổn
định. Nhìn chung,đối với công ty khoá Minh Khai thì giá bán của sản phẩm so
với Công ty khoá Việt tiệp có hạ hơn. Điều đó còn là do là do hệ thống chất lợng của công ty khoá Minh Khai về cơ bản đã đợc hoàn thiện giúp công ty hạ giá
thành dựa vào việc tiết kiệm mét khèi lỵng lín chi phÝ vËt t d thõa, chi phí sản phẩm sai hỏng... mang lại cho công ty nhiều lợi thế trong sản xuất kinh doanh,
đặc biệt đây là công cụ sắc bén đợc sử dụng trong cạnh tranh. Tuy nhiên để làm tốt đợc điều này, Công ty cũng cần phải luôn theo dõi, dự
báo mức biến động về giá cả trên thị trờng, đặc biệt là chính sách giá cả của các đối thủ cạnh tranh khác để có sự điều chỉnh thích hợp, mang lại hiệu quả cao.
Biểu số 6: Giá bán sản phẩm tại công ty khoá Minh Khai
áp dụng từ ngày 01032001- sè liƯu do phßng Marketing cung cÊp TT
danh mơc sản phẩm đvt
giá thanh toán
32
bao gồm cả thuế VAT I
khoá các loại cái
1 Khoá Mk 10
cái 10000
2 Khoá MK10A
cái 10000
3 Khoá MK10A đồng
cái 15700
4 Khoá MK10E gang
cái 12000
5 Khoá MK10E2 gang
cái 12000
6 Khoá MK10E đồng
cái 15700
7 Khoá MK10K gang
cái 15500
8 KHOá Mk10K đồng
cái 35000
9 Khoá MK 10C đồng
cái 44000
10 Khoá MK10N gang cái
34000 11 Khoá MK10N đồng
cái 19000
12 Khoá MK10N nhôm cái
29000 13 KHoá MS gang
cái 17000
14 Khoá MS đồng cái
29000 15 Khoá MS nhôm
cái 17000
16 Khoá MK10M cái
23000 17 Khoá xe đạp dây
cái 13000
18 Khoá MK10NS sơn TĐ cái
18900 19 Khoá MK 10CS sơn TĐ
cái 11000
II Ke các loại:
cái 20 ke đen120
cái 900
21 ke đen160 cái
1400 22 ke mạ120
cái 1700
23 kemạ160 cái
2200 24 ke160 mạ kẽm
cái 3000
III Bản lề các loại: cái
25 bản lề cối đen160 cái
2800 26 bản lề gông đen160
cái 3200
27 bản lề cối mạ160 cái
4800 28 bản lề 100NO
cái 15000
IV Chốt các loại: cái
29 chốt mạ110 cái
2200 30 chốt mạ200
cái 2600
31 chốt cửa trong cái
4500
Biểu số 7: giá bán sản phẩm tại công ty khoá Việt Tiệp
áp dụng từ 01032001- số liệu do phòng Marketing cung cấp TT
danh mục sản phẩm đvt
giá bán bao gồm cả thuếVAT
33
I khoá các loại:
cái 1
Khoá MK10 cái
10500 2
Khoá MK10A cái
10500 3
Khoá MK10A đồng cái
16000 4
Khoá MK10E gang cái
12000 5
Khoá MK10E2 gang cái
12500 6
Khoá MK 10E đồng cái
16200 7
Khoá MK10K gang cái
36000 8
Khoá MK10K đồng cái
44000 9
Khoá MK10N gang cái
34500 10 Khoá MK10N nhôm
cái 20000
11 Khoá MK10N đồng cái
28000 12 Khoá MK10S gang
cái 14000
13 Khoá MK10S đồng cái
19000 14 Khoá xe đạp dây
cái 15500
15 Khoá MK10NS sơn TĐ cái
32000 II
ke các loại: cái
16 ke đen120 cái
1000 17 ke đen160
cái 1500
18 ke mạ120 cái
1600 19 kemạ160
cái 2400
20 ke160 mạ kẽm cái
3000 III Bản lề các loại:
cái 21 bản lề cối đen160
cái 3000
22 bản lề gông đen160 cái
3200 23 bản lề cối mạ160
cái 5000
24 bản lề 100NO cái
15000 IV Chốt các loại:
cái 25 chốt mạ110
cái 2500
26 chốt mạ200 cái
2800 27 chốt cửa trong
cái 5000

3. Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá bán. Chia lao động theo nhóm tuổi

Tải bản đầy đủ ngay(61 tr)

×