Tải bản đầy đủ - 61 (trang)
Cạnh tranh bằng chính sách định giá. Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành.

Cạnh tranh bằng chính sách định giá. Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành.

Tải bản đầy đủ - 61trang

2. Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm:


Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trờng ngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm có chất lợng cao, thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng. Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Để nâng cao chất lợng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh, cán bộ quản lý chất lợng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ
kiểm tra chất lợng sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh do các nhân viên kiểm tra chất lợng thực hiện. Phải có sự phối kết hợp
chặt chẽ giữa các bé phËn Marketing víi bé phËn nghiªn cøu, thiÕt kÕ s¶n phẩm...

3. Cạnh tranh bằng giá cả.


3.1. Cạnh tranh bằng chính sách định giá.


a Chính sách định giá cao: Thực chất là đa giá bán sản phẩm cao hơn giá bán trên thị trờng và cao hơn
giá trị. Chính sách này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm hay dịch vụ độc quyền, không bị cạnh tranh hoặc đợc áp dụng cho các loại hàng
hoá xa sỉ, sang trọng phục vụ cho đoạn thị trờng có mức thu nhập cao. Các doanh nghiệp sản xuất có các loại sản phẩm có chất lợng cao vợt trội so với các
đối thủ khác cũng có thể áp dụng chính sách định giá cao. b Chính sách định giá ngang với giá cả trên thị trờng.
Định ra mức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá cả trên thị trờng. Đây là cách đánh giá khá phổ biến, các doanh nghiệp có thể tổ chức tốt các
hoạt động chiêu thị và các hoạt động bán hàng để tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận.
c Chính sách định giá thấp.
8
Là định ra mức giá bán sản phẩm thấp hơn giá thị trờng để thu hút khách hàng về phía mình nhằm tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ.
Các doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách định giá thấp khi muốn đa sản phẩm mới thâm nhập nhanh vào thị trờng hoặc các doanh nghiệp có tiềm lực
tài chính mạnh cũng có thể áp dụng chính sách định giá thấp để có thể đánh bại đối thủ hay đuổi các đối thủ mới ra khỏi thị trờng.

3.2. Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành.


Giá thành đơn vị sản phẩm đợc tập hợp từ các chi phí về nguyên vật liệu, các chi phí về nhân công sản xuất và các chi phí cố định phục vụ cho sản xuất
chung. Kiểm soát giá thành gồm có: a Giảm chi phí về nguyên vật liệu:
- Chi phí về nguyên vật liệu trong sản phẩm thờng chiếm trên 50 tổng giá thành sản phẩm. Có những loại sản phẩm chi phí về nguyên vật liệu chiếm 70
tổng giá thành. Vì vậy, giảm chi phí về nguyên vật liệu là biện pháp có ý nghĩa nhất trong việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phÈm.
- Chi phÝ nguyªn vËt liƯu chiÕm tû lƯ cao trong giá thành sản xuất nên chỉ cần tiết kiệm mét tû lƯ nhá chi phÝ nguyªn vËt liƯu cã ý nghĩa rất lớn đến kế
hoạch giá thành. b Giảm chi phí về nhân công:
- Chi phí về nhân công trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ lệ khá cao. Thông thờng chi phí nhân công trong giá thành đối với sản phẩm đợc giảm
bằng cách nâng cao năng suất lao động. c Giảm chi phí cố định:
- Chi phí cố định bao gồm khấu hao tài sản cố định, các chi phí lãi cho vốn vay và chi phí về quản lý. Để giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản
phẩm cần phải tận dụng thời gian hoạt động cuả máy móc thiết bị sản xuất, áp dụng phơng pháp khấu hao nhanh để giảm bớt hao mòn vô hình, tổ chức hợp lý
lực lợng cán bộ quản trị để giảm bớt chi phí quản lý.
9

3.3. Giảm các chi phí thơng mại:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cạnh tranh bằng chính sách định giá. Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành.

Tải bản đầy đủ ngay(61 tr)

×