Tải bản đầy đủ - 65 (trang)
Luân chuyển chứng từ và kế toán thanh toán tiền lương Kế toán quỹ, BHYT, BHXH, KPCĐ

Luân chuyển chứng từ và kế toán thanh toán tiền lương Kế toán quỹ, BHYT, BHXH, KPCĐ

Tải bản đầy đủ - 65trang

3.4 Luân chuyển chứng từ và kế toán thanh toán tiền lương


Hiện nay công ty đã và đang sử dụng các loại chứng từ sau.
Danh mục chứng từ kế tốn
ĐVT: Bảng
TT Tên chứng từ Cơng ty có
sử dụng hay không Ghi chú
1 Lao động tiền lương
2 Bảng chấm cơng
Có 3
Bảng thanh tốn tiền lương Có
4 Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Có 5
Bảng thanh tốn BHXH Có
6 Bảng thanh tốn tiền lương
Có 7
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành

8 Phiếu báo làm thêm giờ
9 Giấy đề nghị tạm ứng
Có 10
Giấy thanh tốn tiền tạm ứng Có
11 Biên lai thu tiền
Có 12
Bảng kê kiểm quỹ Kế tốn thanh tốn tiền lương
Tại các phòng ban cán bộ có trách nhiệm theo dõi ghi chép số lượng lao động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép, nghỉ ốm vào bảng chấm công. Bảng chấm
cơng được lập theo mẫu do bộ tài chính quy định và được treo tại phòng kế tốn, kế tốn tiến hành tổng hợp số ngày đi làm cơng, số ngày nghỉ phép của
từng người trong các phòng ban từ đó lập bảng thanh tốn lương. Do việc thanh toán lương được chia thành 2 kỳ nên giữa tháng thưởng tiến
hành lương kỳ I. Sau khi lập bảng lương kỳ I các phòng gửi lên phòng kế tốn. Cuối tháng dựa vào bảng thanh toán lương kỳ I - trả nốt lương kỳ II vào cuối
tháng sau, rồi lập bảng thanh toán lương cho từng đơn vị gửi lên phòng kế tốn để thanh tốn.
Sổ sách sử dụng : Bảng thanh toán lương của các đội xây lắp, bảng lương khối văn phòng, bảng theo dõi lương tồn cơng ty; bảng phân bổ tiền lương; sổ cái.
49
Ở các đội xây lắp, việc thanh toán lương được coi là một khoản tạm ứng chi phí trong tổng số giá trị khốn xây lắp nên khơng qua phân bổ lương.
Trình tự luân chuyển và hạch toán

3.5 Kế toán quỹ, BHYT, BHXH, KPCĐ


a. Hạch toán chi tiết Bảo hiểm xã hội
Bản thanh toán khối lượng trực
tiếp Bảng thanh toán
lương các ụi xõy lp
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lư ơng phòng
Bảng thanh toán lư ơng khối VP
Bảng theo dõi lương
toàn công ty
Sổ theo dõi tổng hợp lương
Bảng phân bổ lư ơng
Sụ cái TK334
50
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thực tế phát sinh trong tháng và
được quản lý theo chế độ thực chi, thực thanh. Sau khi trích 20 BHXH, Cơng ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
nộp cho cơ quan bảo hiểm, trong quý công ty chỉ làm nhiệm vụ thu hộ. Cuối quý tổng hợp phần chi BHXH cơng ty quyết tốn với cơ quan BHXH.
- Chứng từ sử dụng để thanh toán bảo hiểm: Từ 1- 5 chứng từ do bộ phận y tế công ty cung cấp, đó là giấy chứng nhận
để thanh tốn bảo hiểm. Chứng từ này phải có xác nhận của phụ trách đơn vị, chữ ký của y bác sỹ khám chữa bệnh sau đó được đưa lên phòng Kế tốn-Tài vụ
để thanh tốn. Nêú nghỉ hơn 5 ngày phải có giấy chứng nhận của bệnh viện.
51
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 Đội xây lắp số 10
Danh sách lao động và số tiền trích nộp BHXH Tháng 3 năm 2006
TT Họ và tên
Chức danh – nghề nghiệp
Hệ số tiền lương đóng BHXH
Lương tối thiểu
Số tiền trích nộp 1 tháng đồng
Số tiền nộp bổ sung đồng Tổng cộng
Ghi chú
Hệ số phụ
cáp Hệ số
lương Hệ số
đóng BHXH
5 BHYT
1 Cộng
TS tháng
nộp BHXH
20 BHY
T 3 Cộn
g
1 Đỗ Huy Sâm
Đội trưởng 0,3
3,74 4,04
350.000 65.450
13.090 78.540
78.540 2
Trần Vũ Anh Đội phó
0,2 2,65
2,85 350.000
46.375 9.275
55.650 55.650
3 Lương Thành Phúc
Cử nhân KT 2,65
2,65 350.000
46.375 9.275
55.650 55.650
4 Lại Huy Mạnh
TCKT 1,99
1,99 350.000
34.825 6.965
41.790 41.790
5 Nguyễn Thị Lương Gia
Văn Phòng 1,99
1,99 350.000
34.825 6.965
41.790 41.790
6 Nguyễn Tất Thắng
KTS 2,34
2,34 350.000
40950 8190
49.140 49.140
7 Nguyễn Trọng Phúc
KTS 2,65
2,65 350.000
46.375 9.275 55.650 55.650
8 Bùi Huy Dương
KSGT 2,34
2,34 350.000
40.950 8.190 49.140 49.140
9 Nguyễn Văn Sửa
KSXD 3,89
3,89 350.000
68.075 13.615 81.690 81.690
10 Lê Duy Trọng
KSXD 2,34
2,34 350.000
40.950 8.190 49.140 49.140
11 Vũ Đức Hoàn
KSXD 2,34
2,34 350.000
40.950 8.190 49.140 49.140
12 Nguyễn Ngọc Toàn
KSXD 0,2
2,65 2,85
350.000 46.375 9.275 55.650
55.650 13
Lưu Minh Tự KSXD
2,34 2,34
350.000 40.950 8.190 49.140
49.140 14
Nguyễn Ngọc Thân Trắc đạc
3,74 3,74
350.000 65.450 13.090 78.540
78.540 15
Hoàng Hoài Ân Bảo vệ
1,65 1,65
350.000 28.875 5.775 34.650
34.650 16
Phan Quốc Huy CN nề 77
4,2 4,2
350.000 73.500 14.700 88.200
88.200 17
Nguyễn Văn Hoà CN 37
1,96 1,96
350.000 34.300 6.860 41.160
41.160 18
Lương Đức Tiến CN 37
2,31 2,31
350.000 40.425 8.085 48.510
48.510 19
Nguyễn Viết Bằng Thợ hàn
3,01 3,01
350.000 52.675 10.535 63.210
63.210 20
Nguyễn Văn Cường Thợ hàn
1,55 1,55
350.000 27.125 5.425 32.550
32.550 21
Nguyễn Văn Hùng Thợ hàn
2,16 2,16
350.000 37.800 7.560 45.360
45.360 22
Ngô Hồng Phong TCTL
1,8 1,8
350.000 31.500 6.300 37.800
37.800
52
23 Nguyễn Viết Long
TCXD 1,8
1,8 350.000
31.500 6.300 37.800 37.800
24 Nguyễn Hải Hà
KSXD 2,34
2,34 350.000
40.950 8.190 49.140 49.140
Cộng 0,7
60,43 61,13
1.057.52 5
211.50 5
1.269.03 1.269.030
Đơn vị đăng ký Phòng TCHC
Kế tốn trưởng Kế tốn
Giám đốc cơng ty
53
Cơng ty chỉ trích BHXH cho cơng nhân viên có tên trong danh sách của Cơng ty. Hàng tháng, kế tốn căn cứ vào các chứng từ như bảng chấm công,
phiếu nghỉ hưởng BHXH và thời gian cơng tác của người lao động để tính các khoản BHXH thay lương theo quy định của nhà nước
Số tiền nghỉ ốm Tiền lương cấp bậc Số ngày hưởng lương bình quân ngày nghỉ
Người nghỉ hưởng BHXH của tháng nào sẽ được thanh tốn ln trong tháng đó.
= x
x
Tû lƯ
54
Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – tự do – hạnh phúc
Phiếu thanh tốn trợ cấp BHXH
Nghỉ ốm, trơng con ốm, thực hiện kế hoạch hoá
Họ và tên : Ngô Hương Giang Tuổi: 27
Nghề nghiệp, chức vụ: Kỹ sư xây dựng Đơn vị công tác: Đội xây lắp số 10
Thời gian đóng bảo hiểm:
Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ : 678.600 Số ngày nghỉ:
120 ngày Trợ cấp:
Mức 100 : 28.275 x 120 ngày = 3.393.000 Cách tính :
x 100 x 120 ngày = 3.393.000 Ngày 16 tháng 3 năm
2006
Người lĩnh tiền Kế toán Ban chấp hành CĐ cơ sở Thủ trưởng đơn vị
24 678.600
55
Bảo hiểm y tế: Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,
viện phí cho người lao động. Đối với quỹ BHYT, công ty cũng tiến hành theo quy định của Nhà nước là 3, 2 tính vào chi phí , 1 người lao động phải
nộp. Kinh phí cơng đồn
Đây là quỹ tài trợ cho hoạt động Cơng đồn ở các cấp.Quỹ này được hình thành do việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 2 vào chi phí sản
xuất nộp cơng đồn cấp trên, chi phí cho hoạt động cơng đồn tại cơng ty, kế tốn cơng đồn tiến hành trích 1 trên tổng thu nhập hàng tháng. Sau đó lập
danh sách thu cơng đồn phí cho các phòng, ban và các đội xây lắp. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm bảo tính
hợp pháp, hợp lệ, kế toán chi tiết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian.
Trường hợp dùng Sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ tổng
hợp các nghiệp vụ trên Sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào Sổ cái.
56
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung
Định kỳ lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung chi chuyển vào Sổ cái. Cuối tháng cộng số liệu của Sổ cái và lấy số liệu đó ghi vào bảng cân đối số phát sinh
của tài khoản tổng hợp. Sau khi kiểm tra khớp đúng số liệu, từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng
hợp chi tiết được dùng làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác.
b. Hạch toán tổng hợp Hàng quý, kế toán lập danh sách thu BHYT, BHXH trên tiền lương cấp bậc
cho từng phòng ban và đội sản xuất. Sau đó, căn cứ vào mức thu quy định để tính số bảo hiểm cần thiết phải nộp của từng người. Tỷ lệ BHXH, BHYT phải
nộp là: +BHXH: 20 số lương cấp bậc, trong đó người sử dụng lao động nộp
15 hạch tốn vào chi phí giá thành, 5 ngi lao ng trớch t lng
57
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sụ cai Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kÕ to¸n
+BHYT: 3 tiền lương trên cấp bậc, 2 hạch tốn vào chi phí giá thành, 1 người lao động phải nộp.
Quyết toán quý, cơ quan BHXH đối chiếu chứng từ chi và bảng tổng hợp ngày nghỉ BHXH với số tiền đã ứng nếu có trong quý . Khi cơ quan bảo
hiểm chuyển tiền trả đơn vị kế tốn hạch tốn: Nợ TK 112, 111
Có TK 338338.3
V. Đánh giá tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 và một số ý kiến đề xuất

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luân chuyển chứng từ và kế toán thanh toán tiền lương Kế toán quỹ, BHYT, BHXH, KPCĐ

Tải bản đầy đủ ngay(65 tr)

×