Tải bản đầy đủ - 65 (trang)
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tải bản đầy đủ - 65trang

2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp


2.1 Phân loại CPSX, đối tượng, phương pháp kế toán CPSX xây lắp. Chi phí sản xuất tại Công ty HUD3 gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đây là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ và vật liệu khác trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm
dịch vụ của doanh nghiệp. Việc tính toán và quản lý chi phí này dựa trên mức tiêu hao vật tư.
-Chi phí nhân công trực tiếp: đây là những chi phí lao động trực tiếp sản xuất ra lao vụ, dịch vụ trong các doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm: chi phí về
tiền lương chính, lương phụ, các khỏan phụ cấp, tiền bảo hiểm, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, các khỏan phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền
công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khỏan mục này. -Chi phí sử dụng máy thi công: gồm chi phí thường xuyên sử dụng máy thi
công; chi phí tạm thời sử dụng máy thi công. -Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở đội xây lắp, bộ
phận sản xuất ngòai các chi phí sản xuất trực tiếp như: +Chi phí nhân viên quản lý đội xây lắp gồm lương theo thời gian, lương
theo năng suất và các khỏan trích theo lương của nhân viên quản lý đội bộ phận sản xuất.
+Chi phí nguyên vật liệu gồm giá trị nguyên vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, các chi phí công cụ dụng cụ... ở đội xây lắp.
+Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại đội xây lắp, bộ phận sản xuất
+Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện nước, điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản lý ở đội xây lắp.
+Các chi phí bằng tiền khác Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh chi phí Đội xây lắp
hoặc nơi chịu chi phícông trình, hạng mục công trình xây lắp.
- 22 -
2.2.Kế toán CPSX xây lắp a. Kế toán chi phí NVL trực tiếp
-Sử dụng tài khoản 621-Chi phí NVL trực tiép
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân cơng trực tiếp
TK 151,152,153, TK 621 TK 154 111,112,331...
Kết chuyển chi phí nguyên Vật liệu trực tiếp
Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm TK 152
Vật liệu còn thừa
b.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp -Sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân cơng trực tiếp
Sơ đồ hạch tốn tổng hợp chi phí nhân cơng trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp
trực tiếp Kết chuyển chi phí TK 338 nhân cơng trực tiếp
Các khoản đóng góp theo tỉ lệ với tiền lương của nhân công
trực tiếp phát sinh
- 23 -
c. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công - Sử dụng tài khoản 623-Chi phí sử dụng máy thi công
- Phương pháp kế toán : Công ty tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán
riêng cho từng đội máy thi công nên chi phí sử dụng máy được hạch toán như sau:
+Căn cứ vào số tiền lương không tính các kkhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tiền công phải trả cho công nhân sử dụng mấy thi công :
Nợ TK 623 Có TK 334
+ Khấu hao xe ,máy thi công sử dụng ở đội máy thi công: Nợ TK 623
Có TK214 +Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền phát sinh:
Nợ TK 623 Có TK 133
Có TK 111, 112, 331... + Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công tính cho tưng
công trình, hạng mục công trình Nợ TK 154
Có tk 623 +Tạm ứng chi phí máy thi ccông để thực hiiện giá trị xây lắp nội bộ
Nợ TK 623 Có TK 141
d. Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng đội xây lắp, sau đó lại
được phân bổ cho công trình, hạng mục công trình. Số liệu để ghi vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung dược xăn cứ sổ
chi tiết chi phí sản xuất chung và bảng tính chi phí nhân công trực tiếp .
- 24 -
Số liệu của bảng phân bổ chi phí sản xuất chung dùng để tính giá thành sản xuất sản phẩm.
- Sử dụng tài khoản 627-Chi phí sản xuất chung
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152..
Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm
TK 152,153 CPSX chung
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK 142,335 TK 154 Chi phí theo dự tốn
Phân bổ hoặc kết TK 214
chuyển CPSXC Chi phí khấu hao
TK 331,111.. Các chi phí sản xuất chung khác
- 25 -
Sơ đồ trình tự hạch tốn chi tiết chi phí sản xuất
Sơ đồ trình tự hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất
- 26 -
Chứng từ ghi giảm chi phí
Hóa đơn chứng từ
thanh tốn
Sổ chi tiết 154chi tiết từng hạng mục
Sổ chi tiết
TK621, 622,
623 , 627chi
tiết từng hạng
mục Bảng kê
chi phí
Thẻ tính giá thành
Sổ chi tit 632 chi tit tng hng mc
Nhật ký chung
Bảng kê chi phí
Chứng từ gốc, Bảng phân bổ
Sổ chi tiết chi phí
Thẻ tính giá thành
Bảng đối chiếu số phát sinh
Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154
Báo cáo tài chính
2 .3. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang Chi phí xây lắp được tập hợp theo từng khỏan mục vừa liên quan đến sản
phẩm đang lầm dở được xác định ở thời điểm cuối kỳ. -Nếu sản phẩm dở dang là công trình, hạnh mục công trình chưa hoàn
thành thì giá trị sản phẩm xây lắp cuối kỳ chính là tổng chi phí sản xuất xây lắp lũy kế từ khi khởi công công trình, hạng mục công trình cho đến thời điểm cuối
kỳ này của những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành. -Nếu sản phẩm dở dang là các khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp thuộc
tường công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành: D
ck
= D
dk
+ C x Zdtdd
Z
dtht
+ Z
dtdd
Trong đó: Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Đđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
C: Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ Zdtht: Giá thành dự toán
Zdtdd: giá thành dự toán 2.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành
a. Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là hạng mục cơng trình hoặc
cơng trình đã hồn thành. b. Phương pháp tính giá thành
Cơng ty áp dụng tính giá thành theo đơn đặt hàng phù hợp với cách xác định đối tượng tính giá thành là từng hạng mục cơng trình đã hồn thành.
Nội dung: Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi thi công được mở một phiếu tính giá thành
Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng. Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Cuối
- 27 -
hàng kỳ ghi vào Bảng tính giá thành của đơn vị đặt hàng tương ứng. Khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng hồn thành, kế tốn thực hiện tính giá thành
đơn đặt hàng bằng cách cộng lũy kế chi phí từ khi bắt đầu thi cơng đến khi đơn đặt hàng hồn thành trên Bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó. Đối với các
đơn đặt hàng chưa hồn thành, cộng chi phí lũy kế từ khi bắt đầu thi cơng đến thời điểm xác định chính là sản phẩm xây lắp dở dang. Vì thế Bảng tính giá
thành của các đơn đặt hàng chưa xong được coi là các báo cáo chi phí sản xuất xây lắp dở dang.
3.Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh
3.1.Cách xác định kết quả kinh doanh
Tổng lợi nhuận Lợi nhuận thuần từ
trước thuế hoạt động kinh doanh
3. 2.Tài khoản sử dụng
: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ: - Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, công nghiệp, hoặc giá
vốn hàng hóa, dịch vụ đã được các định là tiêu thụ trong kỳ; - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp phát
sinh trong kỳ - Chi phí tài chính và chi phí khác
- Số lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động xây lắp trong kỳ Bên Có:
- Doanh thu thuần về sản phẩm xây ;ắp,thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụthực hiện trong kỳ
- Doanh thu thuần của hoạt động tài chính và của các khoản thu nhập khác;
- Số lỗ về hoạt động sản xuất trong kỳ.
- 28 -
Lợi nhuận khác +
=
Tk này không có số dư cuối kỳ. 3.3. Phương pháp kế toán
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá thành sản xuất sản phẩm xay lắp, giá thành thực tế dịch vụ được xác định là tiêu thụ trong kỳ, Chi phí tài chính, chi
phí khác phát sinh trong kỳ : Nợ TK 911
Có TK 632 Có TK 635
Có TK 811 Tinh và kết chuyển số lợi nhuận kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 911 Có TK 421
Kết chuyển số lỗ kinh doanh: Nợ TK 421
Có TK 911
IV. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựngHUD3
1.Đặc điểm và phân loại lao động tại công ty
Hiện nay công ty đang phân chia lao động thành 2 loại là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

2. Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tải bản đầy đủ ngay(65 tr)

×