Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán buôn.

Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán buôn.

Tải bản đầy đủ - 82trang

II. Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ .


II.1. Tổ chức công tác kế toán bán hàng ở Công ty TNHH DP Bảo Thịnh.


Nh phần trên đã nêu Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Thịnh việc bán hàng của Công ty chủ yếu đợc tổ chức thực hiện trên 3 ph-
ơng thức: Bán buôn, bán lẻ, bán qua đờng bu điện. Tuỳ vào từng phơng thức giao hàng, hình thức thanh toán mà kế toán bán hàng tiêu thụ cũng khác
nhau.
Mặt khác, hàng tháng quá trình tiêu thụ cũng không giống nhau việc tiêu thụ diễn ra không đợc đều đặn, doanh thu bán hàng có tháng nhiều tháng ít.
Đó là điều tất nhiên.

II.1.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán buôn.


Khi Công ty nhập khẩu một lô hàng nào đó khi hàng đã về tới kho hoặc hàng đang đi đờng về bộ phận bán hàng của Công ty sẽ gửi th chào hàng có
thể trực tiếp gọi điện thoại tới các khách mua buôn của Công ty. Qua việc trao đổi về nhu cầu mua bán của hai bên và trên cơ sở đơn hỏi hàng và th
chào hàng của Công ty đa ra, hai bên sẽ đàm phán và ký kết hợp đồng hợp đồng mua bán , căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hay đơn đặt hàng đã đợc phê
duyệt bởi Giám đốc, phòng kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng. Hoá đơn giá trị gia tăng Biểu số 2 vừa là hoá đơn bán hàng, vừa là căn cứ để xuất kho,
vừa là căn cứ để hạch toán doanh thu. Đối với ngời mua hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán.Hoá đơn gía trị gia tăng đợc lập làm 3 liên kê giấy
than viết 1 lần :
Liên 1: Lu tại quyển hoá đơn gốc do phòng kế toán giữ để theo dõi hàng ngày.
Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vị mua.
Liên 3 : Giao cho thủ kho dùng để ghi sổ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán.
Trên mỗi hoá đơn bán hàng có đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanh toán, khối lợng đơn giá của từng loại hàng hoá bán ra, tổng tiền
hàng, thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền phải thanh toán.
54
Sau khi lập hoá đơn giá trị gia tăng nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm hoá đơn này xuống kho làm thủ tục xuất hàng. ở kho, khi nhận đợc hoá đơn,
thủ kho sẽ ghi vào sổ kho theo số lợng hàng đợc bán. Sổ kho do thủ kho mở hàng quý và mở chi tiết cho từng loại hàng hoá. Thủ kho có nhiệm vụ theo
dõi chi tiết hàng hoá nhËp, xt, tån vµ sau ghi vµo sỉ kho, thđ kho mang hoá đơn GTGT đến cho phòng kế toán. Đến cuối tháng, thủ kho tính số tồn kho
từng loại hàng hoá để đối chiếu với phòng kế toán.
ở phòng Kế toán: Sau khi nhận đợc chứng từ về tiêu thụ hàng hoá do thủ kho mang tới, kế toán kiểm tra tính pháp lý rồi ký duyệt. Mỗi loại thuốc đều
đợc kế toán cho một mã riêng nên khi nhận đợc hoá đơn giá trị gia tăng kế toán phải tra mã của mặt hàng đợc bán để nhập vào máy vi tính. Kế toán tiêu
thụ sủ dụng sổ chi tiết hàng hoá, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sổ chi tiết doanh thu bán hàng Biểu số 3, 4, 5 để theo dõi hàng hoá về số lơng và giá
trị.
Ví dụ: Cụ thể: Ngày 5 Tháng 6 Năm 2005.
Giữa Công ty Bảo Thịnh và Bệnh viện 103 có hợp đồng mua bán thuốc 40 hộp thuốcYucarmin 17.5mg giá bán 20 953 380 đ cha bao gồm thuế
thuế VAT 5 .
Theo nh hợp đồng ký kết giữa hai bên, Bệnh viện 103 sẽ thanh toán cho Công ty Bảo Thịnh theo hình thức trả bằng tiền mặt .Do vậy căn cứ vào
hợp đồng và hoá đơn GTGT kế toán hàng hoá hạch toán nh sau:
Nỵ TK 632: 17 460 317® Cã Tk 156: 17 460 317đ
Đồng thời ghi: Nợ TK 131: 22 000 000®
Cã TK 511: 20 952 400® Cã TK 33311: 1 047 600đ
Do hàng ngày phát sinh nhiều các nghiệp vụ thu chi tiền hàng nên để tiện theo dõi cộng nợ phaỉ thu, phải trả kế toán Công ty sử dụng TK131 Phải
thu của khách hàng và TK 331 Phải trả cho ngời bán. Do đó tất cả các
55
nghiệp vụ có liên quan đến thu tiền hàng kế toán đều phản ánh qua Nợ TK 131, khi sự phát sinh nghiệp vụ thu tiền thì kế toán mới phản ánh bên có
TK131. Theo ví dụ trên.
Cũng trong ngày 562005 Công ty nhận đợc tiền do Bệnh viện 103 trả tiền hàng. Khi đó kế toán công nợ lập phiếu thu tiền hàng. Căn cứ vào phiếu
thu ngày 562005, kế toán công nợ ghi định khoản:
Nợ TK 1111: 22 000 000®
Cã TK 131: 22 000 000®
56
BiĨu sè 3 Hoá đơn GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Liên 3: Dùng để thanh toán CN2004B Ngày 5 tháng 6 năm 2005 06952
Đơn vị bán hàng : Công Ty TNHH Dợc phẩm Bảo Thịnh Địa chØ: P3 tầng 11 tháp B Vin Com Bà Triệu
MS: 0101483321 Họ, tên ngời mua:
Đơn vị: Khoa Dợc Bệnh viện 103 Địa chỉ: Hà Đông Hà Tây
Hình thức TT: TM . MS: STT Tên hàng hoá dịch vụ
ĐVtính Số l- ợng
Đơn giá Thành tiền
1 Yucarmin 17,5mg
ống 400
52 381 20 952 400
Céng tiỊn hµng: 20 952 400 ThuÕ suÊt GTGT : 10 TiÒn thuÕ 1 047 600
Tỉng céng tiỊn thanh to¸n: 22 000 000 Sè tiÒn viÕt b»ng chữ: Hai mơi hai triệu đồng chẵn..
Ngời mua hµng KÕ to¸n trëng Thủ trởng đơn vị
Ký, họ tên Ký, ghi râ hä, tªn Ký, ®ãng dÊu, ghi rõ họ, tên
57
Biểu số 4 Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng
Từ ngày : 0162005 đến ngày 3162005
D nợ đầu kỳ: 0
Chøng tõ
DiÔn giải
TK đ
Số phát sinh
Ngày Số PS Nợ
PS Có 026
HĐ Bán thuèc Medaxon 1g
BV B¹ch Mai 131
714 285 714
036 HĐ
81773 Bán thuốc Hepolive
500mg BV BM 131
29 523 809
056 HĐ
81774 Bán Yucarmin 17,5 BV
103 131
20 952 400
. ..
..
. 316
HĐ 81791
Bán Mutose 10mg BV ViƯt §øc
131 24 761 904
KÕt chun sang Tk KQKD
911 2 250 305 120
Công phát sinh 2 250 305 120
2250305 120 Sè d cuèi kú
LËp, ngày....tháng....năm .... Ngời ghi sổ

II.1.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán lẻ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán buôn.

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×
x