Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
Lịch sử hình thành và phát triển Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán công ty TNHH DP Bảo Thịnh

Lịch sử hình thành và phát triển Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán công ty TNHH DP Bảo Thịnh

Tải bản đầy đủ - 82trang

Phần thứ hai Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả tiêu thụ tại c«ng ty tnhh d- ợc phẩm bảo thịnh
I - Tổng quan về công ty

I.1. Lịch sử hình thành và phát triển


Công ty TNHH DP Bảo Thịnh có trụ sở tại P3 tầng 11 tháp B Vincom Bà Triệu Hà Nội, đợc thành lập từ tháng 2 năm 2003 với số đăng ký kinh doanh
0101483321 do Sở Kế hoạch Đầu t Hà Nội cấp . Công ty có trách nhiệm phân phối các loại dợc phẩm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh
cho nhân dân.
Với vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, công ty có t cách pháp nhân , có con dấu riêng và tài khoản Ngân hàng riêng tại Ngân hàng Đầu t và phát triển. Công
ty tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh cũng nh chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản công nợ.
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua nhiều khó khăn, đặc biệt là những ngày đầu, trong hoàn cảnh chính sách về dợc phẩm của Nhà Nớc còn
cha phù hợp với thực tế phát triển của dợc phẩm trong cả nớc và hiện nay là sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng và chính sách mở cửa nền kinh tế,
nhng công ty cũng đã có không ít những thành công đáng khích lệ. Hiện nay, công ty đã trở thành đơn vị kinh tế độc lập tự tìm đợc cho mình hớng đi phù
hợp với sự sôi động của thị trờng. Tuy vậy, Công ty luôn hớng tới một sự phát triển đa dạng về các sản phẩm có chất lợng từ các nớc phát triển Pháp,
Đức, Mỹ và có xu hớng xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc và các sẳn phẩm dợc trong nớc để phục vụ tốt hơn cho phần lớn nhân dân Việt Nam.
41

I.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.


I.2.1. Đặc điểm ngành nghề:


Công ty TNHH DP Bảo Thịnh nằm trong hệ thống của nghành dợc phẩm Việt Nam. Có thể nói dợc phẩm là 1 ngành sản xuất đặc thù, bởi sản phẩm
của ngành này là các loại thuốc và các sản phẩm dợc phẩm, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu về đảm bảo sức khoẻ con ngời. Ngành dợc phẩm trong cơ cấu
ngành kinh tế của đất nớc là một ngành công nghiệp khá quan trọng, đã và đang phát triển tốt. Công ty hiện tại cha tiến hành sản xuất nhng hiện tại
công ty đang góp phần lớn vào công cuộc tìm đến những sản phẩm dợc phẩm mà sự sản xuất trong nớc cha đủ khả năng đáp øng. HiƯn t¹i, lÜnh vùc kinh
doanh chđ u cđa công ty là phân phối các sản phẩm dợc phẩm nhập khẩu.

I.2.2 Đặc điểm về sản phẩm hàng hoá:


Sản phẩm của công ty là thuốc.Thuốc đảm bảo sức khỏe của con ngời, hơn thế nữa, ảnh hởng tới tính mạng con ngời. Đây là đặc trng tạo ra nhiều điểm
khác biệt trong quá trình tìm kiếm sản phẩm và kinh doanh của công ty so với các công ty kinh doanh những mặt hàng khác, nh xuất sứ của sản phẩm,
công nghệ sản xuất sản phẩm, các tiêu chuẩn chất lợng quốc tế của sản phẩmv.v
Do đó, mặc dù công ty nhận thấy nhu cầu về thuốc là thờng xuyên, cÊp thiÕt, nhng c«ng ty kh«ng thĨ t tiƯn trong kinh doanh, không thể chỉ nghĩ
đến lợi nhuận đơn thuần, mà công ty vẫn luôn tính đến yếu tố đạo đức và lợi ích Xã hội.
Hiện nay, công ty đã và đang phân phối tổng thể trên 10 mặt hàng. Trong đó, mặt hàng chiến lợc của công ty là thuốc tiêm Chiếm 80 tỉ trọng về giá
trị do mặt hàng này có nhu cầu rất lớn.
Các mặt hàng chính của công ty đợc liệt kê trong bảng dới đây:
42
Biểu số1: Các sản phẩm của công ty phân phối trong năm 2005
STT Tên hàng
ĐV Số lợng
1 Medaxone
lọ 40 000
2 Selemycin
lọ 60 000
3 Axetine
lo 40 000
4 Hepolive
èng 100 000
5 Yucarmin
èng 24 000
6 Fotaxim
lä 20 000
7 Mutose
Viªn 200 000
8 Circulate
Viªn 250 000
9 Klerimed
Viên 120 000
10 Maxplus
Viên 180 000
11 Etexforazone
lọ 20 000

I.2.3 Đặc điểm thị trờng kinh doanh:


Thị trờng kinh doanh của công ty chủ yếu là thị trờng trong nớc. Đối với thị trờng trong nớc, sản phẩm của công ty qua quá trình phát triển đã xác
định đợc chỗ đứng khá vững chắc, đợc tiêu thụ rộng rãi trong các viên lớn và đem lại cho Công ty phần lớn tỷ trọng doanh thu.
Trong những năm gần đây, trong nghành dợc diễn ra cuộc cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữa các sản phẩm dợc đa dạng từ trung ơng đến địa phơng,
rồi các xí nghiệp sản suất dợc quân đội, công an, trờng đại học,... đặc biệt là tình trạng thuốc ngoại đang tràn ngập trên thị trờng Hà Nội và cả nớc. Điều
đáng chú ý là trên khoảng 23 thị trờng dợc kinh doanh trong vài năm gần đây, các doanh nghiệp t nhân đang bung ra chiếm lĩnh, quảng cáo chào hàng
rầm rộ. Hơn nữa, một khó khăn chung mà hầu hết các công ty gặp phải trong vài năm gần đây là không đợc Nhà nớc bảo hộ độc quyền nh trớc nữa mà
phải tự lực hoạt động, vơn lên tìm hớng đi riêng cho mình.
Đối với Công ty TNHH DP Bảo Thịnh, trong hoàn cảnh đó với sự năng động, sáng tạo của toàn thể anh chị em trong công ty, đã đa công ty vợt qua
những khó khăn. Vị thế của công ty trên thị trờng thuốc hiện nay là khá chắc chắn. Công ty đã rất quan tâm đến hoạt động marketing và khâu tiêu thụ sản
phẩm, nắm bắt những thông tin luôn chuyển biến không ngừng của thị trờng để điều chỉnh chiến lợc kinh doanh và bổ sung những sản phẩm mới có công
43
dụng và hiệu quả cao đợc ngời tiêu dùng lựa chọn. Thơng hiệu của công ty theo thời gian sẽ in sâu vào tâm trí của ngời tiêu dùng bởi uy tín và chất lợng
của các sản phẩm mới, hiệu quả điều trị cao từ những nớc có nền sản xuất d- ợc phẩm phát triển.
I.2.4.Đặc điểm về quy mô hoạt động:
Công ty TNHH DP Bảo Thịnh thuộc loại công ty thơng mại quy mô vừa thể hiện ë mét sè chØ tiªu sau:
- Tỉng ngn vèn kinh doanh: 4,5 tỷ - Lao động: 48 nhân viên
- Thu nhập trung bình của nhân viên: 1,5 tr đồng tháng Tổng số lao động trong công ty là 48 ngời, quản lý là 5 ngời. Nhân viên
của công ty đợc tuyển dụng với những tiêu chí rất cao, và chất lợng. Bằng cấp, t cách đạo đức, làm việc, kinh nghiêm

I.2.5 Đặc điểm kết quả hoạt động kinh doanh:


Trong sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế mở cửa và sự non trẻ của công ty mới thành lập, công ty gặp không ít khó khăn, song do sự nỗ lực sáng tạo Ban
giám đốc, quản lý và của tập thể nhân viên, công ty đã vợt qua những khó khăn trớc mắt để ổn định kinh doanh đẩy mạnh các hoạt dộng marketing
nâng cao chất lợng sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và nhu cầu thị trờng.
Doanh thu của công ty đã tăng nhanh tõ 8 tû 2003 lªn 14 tû 2004. Sau đó, doanh thu của công ty vẫn không ngừng tăng cao. Doanh thu của công ty
6 tháng đầu năm là 15 tỷđồng 62005. Hiệu quả trong kinh doanh đã giúp công ty giải quyết những khó khăn, tạo đợc vốn để tái sản xuất kinh doanh,
Sản phẩm nhập khẩu về đợc tiêu thụ ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc, đặc biệt là các tỉnh thành phía Bắc.
44
Biểu số 2: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty năm 2003-2004
Chỉ tiêu Đơn vị tính
Năm 2003 Năm 2004
Năm 20032004
lần
1. Tổng GTHH Nghìn đồng
15.337.233 20.011.701
1,3 2. Doanh thu
“ 12.851.086
19.653.259 1,5
3. Chi phÝ “
12.781.000 18.537.286
1,45 4. Lỵi nhn sau
thuế
70. 086 112.973
1,6
5. Ngân sách
233.874 1.868.562

I.3 Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:


Bộ máy quản lý của Công ty TNHH DP Bảo Thịnh đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Toàn bộ 48 nhân viên kể cả lao động hợp đồng
đợc tổ chức thành 7 đơn vị trực thuộc dới sự điều hành chung của ban Giám đốc.Mô hình này giúp công ty phát huy đợc năng lực chuyên môn của các bộ
phận chức năng nhng vẫn bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến.
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban đợc phân nh sau
Sơ đồ 13 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH DP Bảo Thịnh
45
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng Kế toán
Phòng Nhân sự Phòng
Kinh Doanh

I.3.1 Chủ tịch hội đồng quản trị


Chủ tịch hội đồng quản trị : có toàn quyền nhân danh công ty , quyết định những vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty phù hợp
với pháp luật . Chủ tịch hội đồng quản trị là ngời có cổ phần cao nhất trong công ty.

I.3.2 Giám Đốc


Giám đốc : là ngòi chịu trách nhiệm phụ trách chung , giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty , có quyền tuyển dụng lao
động ,và cũng là ngòi có quyền quyết định thôi việc đối với các nhân viên dói quyền .Đa ra chiến lợc phát triển chung của công ty trong một giai đoạn nhất
định. I.3.3 Phòng Kinh doanh:
Chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc Phòng Kinh doanh gồm 18 cán bộ trong đó có 16 dợc sĩ đại học và trung
cấp chuyên ngành. Những cán bộ này có các nhiệm vụ và chức năng sau đây: - Cùng giám đốc lập kế hoạch kinh doanh cho từng nhóm trong phòng
kinh doanh. -Nhóm Marketing: Gồm những cán bộ có nhiệm vụ khai thác nguồn hàng,
tìm bạn hàng để ký hợp đồng với các khách hàng lớn của công ty. -Nhóm cửa hàng: Có nhiệm vụ giới thiệu và bán sản phẩm của công ty tới
các đại lý và hiệu thuốc.

I.3.4 Phòng Nhân sự:


Phòng gồm 3 ngời . Trởng phòng là Cử nhân quản lý nhân sự, điều hành toàn bộ công việc chung của phòng. Phòng Nh©n sù cã nhiƯm vơ tun
dơng, tun mé, lập kế hoạch đào tạo cho nhân viên toàn công ty. Giải quyết chế độ theo quy định của Nhà nớc, cũng nh chế độ riêng do công ty đề ra cho
nhân viên ký hợp đồng dài hạn. Quản lý thời gian làm việc của các nhân viên trong công ty. Là nơi để nhân viên có thể bày tỏ ý kiến của minh về chính
sách của Công ty.
46

I.3.5 Phòng kế toán


Làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý tình hình tài chính của công ty tức hạch toán kinh doanh. Phòng gồm 4 nhân viên chịu sự giám sát điều chỉnh của
Giám đốc.
Trởng phòng phụ trách hoạt động chung của các kế toán: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán kho, kế toán TSCĐ, phơng pháp hạch toán của phòng
kế toán gồm

I.4 Phơng thức tiêu thụ hàng ở Công ty TNHH Dợc Phẩm Bảo Thịnh


Công ty TNHH Dợc Phẩm Bảo Thịnh là một Công ty kinh doanh thơng mại với nhiều mặt hàng đặc thù của ngành dợc đó là thuốc.Công ty nhập
khẩu thuốc từ nhiều nớc có ngành sản xuất dợc phẩm phát triển nh : Hàn Quốc, Cộng hoà Cíp, Pháp, với khối lợng nhập lớn. Nhằm đạt mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận Công ty đã áp dụng một số hình thức tiêu thu nh sau: Bán buôn, bán lẻ, bán gửi qua đờng bu điện

I.4.1. Bán buôn


Đặc trng của bán buôn là bán với số lợng lớn, nhng hàng hoá đợc bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông: Khi nghiệp vụ bán buôn phát sinh là
tức là khi hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết, khi hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết phòng kế toán của Công ty lập hoá đơn GTGT , MS 01- GTKT - 3LL. Hoá
đơn đợc lập thành ba liên, liên 1 lu tại gốc, liên 2 giao ngời mua, liên 3 dùng để thanh toán. Phòng kế toán cũng lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho cũng
đợc lập thành ba liên.
Nếu việc bán hàng thu đợc tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn GTGT đợc dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết
phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ số tiền hàng.
Khi kiểm tra số tiền đủ theo hoá đơn GTGT mà ngời mua thanh toán kế toán thu chi TM và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu, nếu khách hàng yêu cầu
cho một liên phiếu thu thì tuỳ theo yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết ba liên phiếu thu sau đó xé một liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện
việc thanh toán hàng hoá đã hoàn tất .
47
Cân đối với phiếu xuất kho kế toán cũng ghi ba liên . Liên một lu tại cuống , liên hai giao cho thủ kho giữ , liên ba dùng để lu hành nội bộ không
có giá trị thanh toán và đi đờng .
Trong phơng thức bán buôn có hai hình thức: Bán buôn qua kho : theo hình thức này, Công ty xuất hàng trực tiếp từ
kho giao cho ngời mua. Ngời mua cầm hoá đơn GTGT và phiếu xuất do phòng kế toán lập đến kho để nhận hàng. Hàng hoá đợc coi là tiêu thụ khi
ngời mua đã nhận và ký xác nhận trên hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Việc thanh toán hàng có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phơng thức này Công ty cử ngời ở phòng kinh doanh đi đến cảng hoặc sân bay để nhận hàng sau đó làm thủ tục
nhận hàng, khi thủ tục nhận hàng đã xong phòng kế toán lập hoá đơn GTGT gồm ba liên sau đó xé liên hai và ba giao cho phòng kinh doanh. Phòng kinh
doanh cử ngời mang hoá đơn tới ngời mua hàng đồng thời vận chuyển thẳng số hàng hoá đã có HĐ GTGT cho ngời mua không qua kho . Hàng hoá đợc
coi là tiêu thụ khi ngời mua nhận đủ hàng ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của Công ty, việc thanh toán tiền hàng có thể bằng séc, TM, ngân phiếu
hoặc chuyển khoản.

I.4. 2. Bán lẻ


Hình thức bán lẻ đợc áp dụng tại văn phòng Công ty và tại kho . Công ty thực hiện bán lẻ theo phơng thức thu tiền tập trung tức là khi phát sinh nghiệp
vụ bán lẻ hàng hoá thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT. Trờng hợp nếu bán lẻ tại Công ty thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT lấy đầy đủ chữ ký
của ngời mua, thủ trởng đơn vị, kế toán trởng sau đó dựa vào HĐ GTGT kế toán thu chi sẽ viết phiếu thu chi với số tiền đủ theo hoá đơn nếu KH trả hết
một lần . Trờng hợp bán lẻ nhng khách yêu cầu mang hàng tới tận nhà thì kế toán hàng hoá cũng lập hoá đơn GTGT sau đó giao cho ngời mang hàng 2
liên: Liên 2 liên đỏ giao cho khách hàng, liên 3 liên xanh có giá trị để thanh toán. Sau khi đã giao hàng và thu tiền song, ngời đợc phân công đi giao
hàng có trách nhiệm nộp số tiền đó cho phòng kế toán kèm hoá đơn GTGT liên 3 - liên xanh.
48

I.4.3. Phơng thức bán buôn qua đờng bu điện.


Theo phơng thức này sau khi nhập khẩu một số lô hàng nào đó về Công ty gửi các th chào hàng, có thể bằng điện thoại, Fax tới các tỉnh, TP nơi có
các Nhà thuốc mua buôn. Khi một Công ty, Nhà thuốc nào đó có nhu cầu về một mặt hàng nào đó có thể gọi điện cho Công ty để cùng thoả thuận về mặt
hàng hoá, chất lợng và giá cả. Nếu những thơng lợng đó đợc thoả thuận giữa hai bên có thể 3 bên tiến hành lập các hợp đồng mua bán. Dựa vào hợp
dồng mua bán, kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho sau đó, phòng kinh doanh mang hàng đi gửi có thể gửi qua đờng tàu, đờng hàng
không tới địa chỉ của khách hàng mua buôn.
Việc thanh toán cũng phụ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên có thể bằng tiền mặt cũng có thể bằng chuyển khoản. Thông thờng số tiền mà bên
mua thanh toán đợt một bằng 95 giá trị của hợp đồng mua bán, số còn lại sẽ trả sau.
- Phơng hớng và kÕ ho¹ch trong thêi gian tíi . +Më réng nhËp khẩu nhiều loại thuốc cung cấp cho các đơn vị có nhu
cầu . + Nhập dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc viên và tiêm để tiến
hành snả xuât trong nớc nhằm giảm giá thành của thuốc, giải quyết vấn đề về sự leo thang của giá thuốc tren thị trờng hiện nay.
+Nhập khẩu các loại thiết bị y tế

I.5. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán công ty TNHH DP Bảo Thịnh


I.5.1.Bộ máy kế toán:
Phòng kế toán của công ty gồm 4 ngời, đợc phân công nhiệm vụ cụ thể , tạo thành một bộ máy kế toán hoàn chỉnh, hoạt động trên nguyên tắc tËp
trung, cã nhiƯm vơ tỉ chøc thùc hiƯn vµ kiĨm tra việc thực hiện các công tác kế toán trong phạm vi công ty, giúp lãnh đạo công ty tổ chức công tác quản
lý và phân tích hoạt động kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép, hạch toán theo chế độ và
chuẩn mực.
49
Sơ đồ 14: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH DP Bảo
Thịnh
Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trởng. Kế toán trởng có nhiệm vụ quản lý điều hành phòng kế toán, chỉ đạo thực hiện triển khai công tác tài
chính kế toán của Công ty, tổ chức thiết lập các văn bản, biểu mẫu báo cáo tài chính, tham mu cho Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, chiến lợc
kinh doanh, lập kế hoạch tài chính tín dụng, kế hoạch chi phí kinh doanh, giải quyết quan hệ về tài chính, tín dụng với các đơn vị liên quan, chịu sự
lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc.
-
Kế toán hàng hoá Cã nhiƯm vơ theo dâi t×nh h×nh nhËp xt tån nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm, tình hình bán hàng, tiêu thụ hàng hoá của
doanh nghiệp.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi phần thanh toán tiền lơng, bảo
hiểm xã hội, tài sản cố định, tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán kiêm thủ quĩ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để thu hoạch chi tiền mặt. Thủ quĩ ghi phần thu, chi tiền mặt vào cuối
ngày và đối chiếu với số liệu của kế toán thanh toán tiền mặt. Ngoài ra còn làm công việc kế toán.
50
Kế toán trư ởng
Kế toán hàng hoá
Kế toán tổng hợp
Kế toán kiêm
Thủ quĩ
Kế toán công nợ
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ và cung cấp thông tin về tình hình công nợ của Công ty một cách nhanh chóng và chính xác.
Toàn nhân viên của phòng kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Kế toán tr- ởng.
I.5.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH DP Bảo Thịnh I.5.21. Chứng từ áp dụng.
Chứng từ ở Công ty sử dụng là bộ chứng từ do bộ tài chính phát hành nh phiếu thu ,phiếu chi , phiếu xuất kho ,phiếu nhập kho ,hoá đơn bán hàng ,hoá
đơn GTGT
I.5.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty áp dụng : Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài
khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141 TC-QĐCĐKT ngày 1-11-1995 của Bộ tài chính
I.5.2.3 Hệ thống sổ sách. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
+ Nội dung Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian nhật ký. Sổ này dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, qiản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm
tra, đối chiếu số liệu với Bảng Cân Đối số phát sinh.
+ Kết cấu và phơng pháp ghi chép: Cét 1: Ghi sè liƯu cđa chøng tõ ghi sỉ
Cét 2: Ghi ngày tháng lập chứng từ ghi sổ Cột 3: Ghi sè tiỊn cđa chøng tõ ghi sỉ
Ci trang sổ cộng luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sỉ ph¶i ghi sè céng trang tríc chun sang.
Ci tháng, cuối năm, kế toán cồng tổng số tiền phát sinh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với Bảng cân đối phát sinh.
Sổ cái + Nội dung
51
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán đợc quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng
cho doanh nghiệp
Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết dùng để lâpk các
Báo cáo Tài chính
Công ty TNHH DP Bảo Thịnh dùng những sổ cái sau phục vụ cho quá trình hạch toán kế toán tiêu thụ, và xác định kết quả tiêu thụ: Sổ Cái TK 111,
112, 156, 632, 511,
Sổ, thẻ kế toán chi tiết + Nội dung:
Sổ thẻ kế toán chi tiết là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp
cja phản ánh đợc.
Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chi tiêu chi tiết về tình hình tài sản, vật t, tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, và làm căn cứ để lập Báo cáo Tài Chính.
Trong Công ty mở những sổ chi tiết sau: - Sổ chi tiết hàng hoá
- Thẻ kho hàng hoá - Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua - Sổ chi tiết tiêu thụ
- .. Hình thức sổ sách kế toán của Công ty áp dụng là hình thức chứng từ
ghi sổ và đợc thực hiện ghi chép trên máy vi tính. Hàng ngày từ các chứng từ gốc kế toán sẽ nhập số liệu vào chứng từ tơng
ứng có trong máy vi tính, máy sẽ tự động sử lý số liệu và đa vào sổ kế toán có liên quan nh bảng kê, sổ thẻ chi tiết Từ các chứng từ đó máy sẽ ghi vào sổ
cái, bảng tổng hợp chi tiết, sau đó máy sẽ lập bảng cân đối phát sinh và lên
52
báo cáo kế toán. Để đề phòng sự cố máy tính, kết hợp kế toán thủ công, sau khi tập hợp chứng từ vào máy, hàng ngày cho in số liệu, tập hợp bảng kê, sổ
chi tiết, từ đó đa vào sổ cái, sổ tổng hợp chi tiết, lên bảng cân đối phát sinh, cuối quý lên báo cáo Tài Chính.
Sơ đồ 15: Sơ đồ tổ chức ghi sổ của công ty
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra Nhìn vào sơ đồ ta thấy kế toán Công ty có mét sè thiÕu sãt khi sư dơng
h×nh thøc chøng tõ ghi sổ và những thiếu sót này em xin đa ra một số nhận xét và kiến nghị ở phần III của chuyên đề này.
53
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết

II. Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ .


II.1. Tổ chức công tác kế toán bán hàng ở Công ty TNHH DP Bảo Thịnh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lịch sử hình thành và phát triển Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán công ty TNHH DP Bảo Thịnh

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×
x