Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.

Tải bản đầy đủ - 82trang

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 641
TK 152,111 Chi phí nhân viên bán hµng Các khoản giảm chi phí
bán hàng TK 152, 153 TK 911
Chi phÝ vËt liƯu, dơng cơ phơc vơ cho bán hàng
TK 214 Kc CPBH vào Cp khấu hao TSCĐ TK 911- xác định KQKD
phục vụ cho bán hàng TK 335,331,142,242 TK 142
Chi phÝ kh¸c liên quan đến CP chê KÕt chuyển bán hàng
kết chuyển

II.2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.


Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tơng tự nh hạch toán chi phí bán hàng. Đối với các khoản dự phòng; Cuối niên độ kế toán căn cứ vào tình
hình thực tế và chế độ quy định .Kế toán trích lập dự phòng cho năm tới đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 642 6426. Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, thì thuế
VAT phải nộp trong kỳ đợc phản ánh nh sau: Nợ TK 642 6425.
Có TK 3331
35
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý
TK 334,338 TK 642
TK 152,111 Chi phí nhân viên Các khoản gi¶m chi phÝ
QL doanh nghiƯp qu¶n lý TK 152, 153
TK911 Chi phÝ vËt liƯu phơc vơ
cho qu¶n lý TK 139, 159
KÕt chuyÓn chi phÝ QLDN TrÝch lËp dù phßng vào TK 911- xác định KQKD
TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ
phục vụ cho quản lý TK 335,331, 142,242
Chi phí khác liên quan đến quản lý
TK 142,242 Chi phÝ chê KÕt chuyÓn
kÕt chuyÓn

II.2.7. KÕ toán xác định kết quả tiêu thụ.


Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thơng vụ kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thu, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận hoặc lỗ về tiêu
thụ cho quản lý.
Công việc này đợc tiến hành nh sau: - Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ: Nợ TK 511 : Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
36
Nợ TK 512 : Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ Có TK 911 Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ: Nợ TK 911 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Cã TK 632 - KÕt chun chi phÝ b¸n hàng:
Nợ TK 911 Hoạt động sản xuất kinh doanh Có TK 641: Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này
Có TK 142 1422- Chi tiết chi phí bán hàng - Kết chuyển chi phí quản lý:
Nợ TK 911 Hoạt ®éng s¶n xuÊt – kinh doanh Cã TK 642: Chi phí quản lý DN kết chuyển kỳ này
Có TK 142 1422- Chi tiÕt chi phÝ qu¶n lý DN, TK 242 - Kết chuyển kết quả tiêu thụ:
+ Nếu lãi Nợ TK 911 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Có TK 421 4212: Hoạt động sản xuất kinh doanh, TK 242 + Nếu lỗ
Nợ TK 421 4212: Hoạt động sản xuất kinh doanh Có TK 911: Hoạt động sản xuất kinh doanh
37
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
TK 632 TK 911
TK 511 Kết chuyển trị giá vốn bán Kết chuyển doanh thu thuần
hàng tiêu thụ trong kú vÒ tiêu thụ hàng hoá trong kỳ
TK 641 TK 421
Kết chuyển chi phÝ b¸n Kết chuyển lỗ về tiêu thụ hàng ph¸t sinh trong kú
TK642 KÕt chun chi phÝ
QLDN ph¸t sinh trong kú TK 142,242
KÕt chuyÓn chi phÝ chê kÕt chuyÓn
KÕt chuyển lãi về tiêu thụ
II.3.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán trong hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Sổ kế toán tổng hợp gồm : Nhật ký sổ cái, sổ cái, sổ kế toán tổng hợp khác.
Sổ kế toán chi tiết : Thẻ sổ kế toán chi tiết . Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng các loại sổ khác nhau, một trong
những hình thức sau: +Nhật ký chung.
+Nhật ký sổ cái. +Nhật ký chứng từ .
+Chứng từ ghi sổ.
38
Mỗi loại hình thức ghi sổ có trình tự ghi sổ riêng, do Công ty TNHH Th- ơng mại Bảo Thịnh áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, nên trong chuyên
đề này sẽ đi sâu nghiên cứu hình thức Chứng từ ghi sổ .
Đặc trng cơ bản của Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp .Việc ghi sổ kế toán tổng hợp là ghi theo trình tự thời gian trên sổ
đăng ký chøng tõ ghi sæ, ghi theo néi dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các chứng từ gốc ghi kèm,
phải đợc kế toán trởng dut tríc ghi sỉ kÕ to¸n. Sỉ kÕ to¸n sư dụng:
+Sổ kế toán tổng hợp có 2 loại: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái. +Sổ kế toán chi tiêt: Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế
toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi sổ cái, chứng từ gốc sau đó dùng để ghi
vào các sổ, thẻ kế to¸n chi tiÕt.
Ci th¸ng kho¸ sỉ tÝnh ra tỉng sè tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có của từng tài
khoản sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh . Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, lập báo cáo tài chính.
Ưu điểm: Dễ làm, thuận tiện phân công kế toán, tiện kế toán máy, đảm
bảo kiểm tra đối chiếu chặt chẽ.
Nhợc điểm: Số lợng chứng từ ghi sổ phải lập, số lợng công việc nhiều dễ
trùng lắp, số lợng công việc dồn vào cuối tháng, quý, ảnh hởng đến thời gian lập báo cáo.
39
Sơ đồ 12: Sơ đồ khái quát kế toán theo hình thøc chøng tõ ghi sỉ:
Ghi chÐp hµng ngµy Ghi chÐp cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
40
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hỵp
chøng tõ gèc Sỉ chi tiÕt TK: 632,
511, 156, 331, 151
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Phần thứ hai Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh d- ợc phẩm bảo thịnh
I - Tổng quan về công ty

I.1. Lịch sử hình thành và ph¸t triĨn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×
x