Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
Các khoản giảm trừ doanh thu Thuế Giá vốn hàng bán

Các khoản giảm trừ doanh thu Thuế Giá vốn hàng bán

Tải bản đầy đủ - 82trang

I.4.4. Bán hàng trả góp:


Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá đợc coi là đã tiêu thụ. Ngời mua trả tiền mua hàng làm nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng Doanh nghiệp th-
ơng mại còn đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm.
I.4.5. Bán hàng xuất khẩu: I.4.5.1. Phơng thức xuất khẩu trực tiếp
Theo phơng thức này, việc bán hàng đợc thực hiện bằng cách giao thẳng cho khách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào. Doanh nghiệp tự tổ
chức vận chuyển hàng, khi đã xếp lên phơng tiện vận chuyển xuất khẩu đợc chủ phơng tiện ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến
cảng, cửa hàng thì đợc coi là thời điểm tiêu thụ. Thủ tục gồm phiếu xuất kho và báo cáo bán hàng thu ngoại tệ.
I.4.5.2. Phơng thức xuất khẩu uỷ thác. Theo phơng thức này Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất
nhập khẩu chuyên môn. Thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ và đợc tính doanh thu khi hoàn thành thủ tục cho đơn vị vận tải.
I.5. Các yếu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ: I.5.1. Tổng doanh thu bán hàng đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ cha có thuế GTGT bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu
có mà cơ sở kinh doanh đợc hởng. Thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác định khi khách hàng đã xác nhận sẽ thanh toán.

I.5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu


Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết,
vi phạm hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Chiết khấu thơng mại: Là số tiền đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên
hợp đồng.
11
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay
không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.

I.5.3. Thuế


Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng
và do ngời tiêu dùng cuối cùng chịu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt do nhà nớc quy định nhằm mục đích hớng dẫn tiêu
dùng, điều tiÕt thu nhËp cđa ngêi cã thu nhËp cao vµ góp phần bảo vệ nền sản xuất nội địa đối với một số hàng nhất định.
Thuế xuất khẩu: Là loại thuế thu vào hoạt động xuất khẩu hàng hoá.

I.5.4. Giá vốn hàng bán


Phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ. ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử dụng khi xuất
kho hàng hoá và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốn
hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó Doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.
Và đối với các Doanh nghiệp thơng mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để tõ ®ã tiÕt kiƯm chi
phÝ thu mua.
Doanh nghiƯp cã thĨ sử dụng các phơng pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho:
Phơng pháp đơn giá bình quân .
Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc.
Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Phơng pháp nhập trớc xuất sau.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
12
Phơng pháp giá hạch toán. Phơng pháp giá thực tế đích danh.

I.5.5. Chi phí bán hàng:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các khoản giảm trừ doanh thu Thuế Giá vốn hàng bán

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×