Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Tái thẩm định khoản vay Đối với phòng kế toán Bộ phận ngân quỹ Đối với cán bộ tín dụng

Tái thẩm định khoản vay Đối với phòng kế toán Bộ phận ngân quỹ Đối với cán bộ tín dụng

Tải bản đầy đủ - 66trang

áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Đây là phơng thức cho vay đợc áp dụng phổ biến, mỗi lần vay khách hàng phải gửi đến Ngân hàng tài
liệu.
- Giấy đề nghị vay vốn - Phơng án SXKD
- Chứng từ liên quan Mức cho vay = Tỉng nhu cÇu vèn - Vèn tù cã - Vốn khác
Cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng cho khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vốn thờng xuyên, SXKD
ổn định.

5. Đối với tr ởng phòng tín dụng và Ban giám đốc


Sau khi hoàn thành xong các bớc kiểm tra trớc khi cho vay, trình lên ban lãnh đạo, ban lãnh đạo có nhiệm vụ:
- Kiểm tra tính chất đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ cho vay - Phê duyệt khoản vay, ký hợp đồng bảo đảm tiền vay, HĐTD
Các cán bộ đồng thời kiểm tra tính toán lại: + Dự án, mức vay, lãi suất, thời hạn
+ Thẩm tra vấn đáp trực tiếp CBTD.

6. Tái thẩm định khoản vay


Có 2 phơng pháp thẩm định: - Gián tiếp: Dựa vào hồ sơ đã có, dựa vào định mức kinh tế, kỹ thuật, dựa
vào quy chế, chế độ quy định để tính toán lại thể lệ, chế độ điều kiện đủ của một khoản vay.
- Trực tiếp: Kiểm tra thực tế hộ sản xuất. Dựa vào hồ sơ, tài liệu đã có, rút ra nhận xét để báo cho Ban lãnh đạo.
Khi kiểm tra, thẩm định phải so sánh hồ sơ với thực tế, cần nhận xét những tác động bên ngoài ảnh hởng đến dự ¸n.
23

KiÓm tra trong khi cho vay
KiÓm tra trong khi cho vay phải có sự hợp tác của CBTD, các phòng liên quan, chủ yếu là phòng Tín dụng và phòng kế toán - ngân quỹ.

1. Đối với phòng kế toán


- Sau khi chuyển xuống phòng kế toán, kế toán viên kiểm tra tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ, hợp pháp.
- Các quy định ghi chép trên chứng từ phải thực hiện đúng nh số tiền bằng số, bằng chữ phải khớp nhau, viết hết dòng trên mới xuống dòng dới, một màu
mực, đặc biệt chú ý chữ ký.
- Nếu khách hàng vay bằng bảo đảm tài sản, kế toán tính lãi đợc hởng, lãi vay phải trả, đối chiếu chữ ký khi khoản vay đảm bảo độ tin cậy kế toán mới hạch
toán in phiếu chi.

2. Bộ phận ngân quỹ


Tuy công việc không phức tạp nhng bộ phận thủ quỹ là ngời gác cổng cuối cùng, bộ phận thủ quü khi thu sÏ kiÓm tra phiÕu chi, néi dung... so sánh với sổ
vay... có hợp pháp, hợp lý thì tiÕn hµnh chi.
KiĨm tra ngêi lÜnh tiỊn víi ngêi cã tên trong khế ớc có đúng không. Khi ng- ời khác nhận thay thì phải có sự kiểm tra giấy uỷ quyền...

Kiểm tra sau khi cho vay

1. Đối với cán bộ tín dụng


- Tuỳ theo mức độ an toàn của khoản vay, CBTD kiểm tra một hay nhiều lần và kiểm tra định kỳ, đột xuất...
+ Các khoản vay tốt là khoản vay sử dụng đúng mục đích, trả gốc + lãi đúng quy định, tài sản đảm bảo còn đủ, nguyên vẹn theo ký kết.
+ Các khoản vay có vấn đề là khoản chậm trả nợ gốc + lãi. Có biểu hiện chây ỳ, trốn tránh, sử dụng vốn sai mục đích, vi phạm quản lý và sử dụng tài sản
đảm bảo, dự án không có hiệu quả, có biểu hiện gian lận lừa đảo.
- Khi có những biểu hiện tiêu cực, CBTD có biện pháp:
24
+ Khách hàng chậm trả nợ gốc + lãi: Nếu do nguyên nhân khách quan vì gặp khó khăn nh thiên tai, dịch bệnh... thì CBTD hớng dẫn khách hàng cho làm
đơn gia hạn.
Nếu do nguyên nhân chủ quan, có thu nhng không trả nợ thì không cho gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, có biện pháp tích cực để thu nợ, theo dõi để thu nợ,
nếu không có biện pháp nào thu nợ có hiệu quả, đối với khách hàng có thế chấp tài sản đảm bảo thì phát giá, hóa giá theo quyết định.
Không cho vay những khách hàng không hoàn thành tốt. + Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, hoặc dự án không có hiệu quả, có
biểu hiện trốn tránh, chây ỳ thì có biện pháp thu hồi nợ trớc hạn, chuyển nợ quá hạn, chấm dứt cho vay.

2. Đối với cán bộ kế toán


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tái thẩm định khoản vay Đối với phòng kế toán Bộ phận ngân quỹ Đối với cán bộ tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×
x