Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa ph ơng Ph ơng thức cho vay Đối với tr ởng phòng tín dụng và Ban giám đốc

Điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa ph ơng Ph ơng thức cho vay Đối với tr ởng phòng tín dụng và Ban giám đốc

Tải bản đầy đủ - 66trang

+ Đối với khách hàng cho vay trung hạn thì mức độ d nợ tối đa không quá 70 tổng nhu cầu vốn của khách hàng.
+ Đối với cho vay phục vụ đời sống thì tuỳ vào nhu cầu vay vốn nhng không quá 80 nhu cầu vốn.
+ Đối với doanh nghiệp vay dài hạn thì tuỳ vào mức VTC và nhu cầu vốn của dự án và khả năng đáp ứng của Ngân hàng.

3. Lãi suất cho vay


Lãi suất cho vay Ngân hàng phải tuân thủ theo quy định về lãi suất của NHNoPTNT Việt Nam phát hành.
Hiện nay NHNoPTNT huyện Thờng Tín đang áp dụng mức lãi suất do NHNoPTNT Việt Nam quy định nh sau:
- Cho vay hộ sản xuất: + Vay ngắn hạn: 1,15tháng
+ Vay trung hạn: 1,25tháng
- Cho vay doanh nghiệp: 1

III. Quy trình xử lý một khoản vay


Một khoản vay đều bắt nguồn từ CBTD và kết thúc khi kế toán tất toán khế ớc - thanh lý hợp đồng Tín dụng.
Quá trình đó đợc tiến hành theo 3 bớc: + Kiểm tra trớc khi cho vay
+ KiÓm tra trong khi cho vay + Kiểm tra sau khi cho vay.

1. Điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa ph ơng


Tại Ngân hàng mỗi CBTD quản lý một xã nhất định, cho nên để tạo điều kiện cho việc kiểm soát trớc khi cho vay thì CBTD mỗi xã phải điểu tra, khảo sát,
xác lập hồ sơ kinh tế địa phơng để thông qua đó ta đánh giá đợc khách hàng.
Quy trình làm việc nh sau:
14
- CBTD địa bàn phải có trách nhiệm và hiệu quả, phải đi khảo sát thực tế về địa bàn địa phơng, có cái nhìn tổng quan để hồ sơ, qua các hồ sơ ta có thể tạo bớc
khởi đầu cho đầu t tín dụng, xác định kinh doanh hàng năm.
- Qua việc điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa phơng. Yêu cầu cơ bản của hồ sơ kinh tế địa phơng là:
+ Bám sát những chủ trơng quy hoạch phát triển cấp uỷ, chính quyền địa phơng đó.
+ Hồ sơ kinh tế địa phơng phải đợc chính quyền xác nhận. Hồ sơ kinh tế địa phơng đợc bổ sung, cập nhật những diễn biến KT-XH
hàng năm về một số nội dung cơ bản chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển ngành nghề, tổng số hộ cần vay, tổng nhu cầu vốn tín dụng... trên cơ sở đó
phân loại khách hàng.
- Cán bộ phải chú ý đến mặt hàng nông sản, loại sản phẩm, vấn đề tiêu thụ sản phẩm đó hiện tại và trong tơng lai, giá trị sản phẩm... để qua đó có chiến lợc
đầu t cho khách hàng.

2. Thẩm định khoản vay a. Kiểm tra điều kiện vay vốn


Những khoản vay khi thẩm định, CBTD phải có trách nhiệm và làm việc độc lập, xác định tính đúng đắn của hồ sơ tín dụng và kết quả thẩm định hoàn toàn
phụ thuộc vào trình độ nghiệp vụ và ý thức chủ quan của CBTD.
Tại chi nhánh NHNoPTNT hun Thêng TÝn viƯc kiĨm tra ®iỊu kiƯn vay vèn cđa hé s¶n xt cơ thĨ nh sau:
- Sau khi nhận đợc giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ có liên quan của hộ gia đình, cá nhân gửi đến, CBTD kiểm tra:
+ Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phải c trú tại địa bàn huyện. Hoặc là chủ hộ hoặc ngời đại diện. Những ngời này phải đủ 18
tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự.
+ Kiểm tra khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thêi gian cam kÕt vèn tù cã, nguån thu để trả nợ. Vốn tự có có thể bằng tiền, bằng hiện vật - máy móc,
nhà xởng, bằng sức lao động... Nếu là ngời hởng lơng xin vay phục vụ nhu cầu đời
15
sống phải có nguồn thu ổn định từ lơng, không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo.
+ Kiểm tra mục đích xin vay, hộ vay phải hợp pháp, đối tợng xin vay không bị cấm lu thông, cấm thực hiện.
+ Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của dự án, phơng án sản xuất kinh doanh. - Xác định cần hay không cần thực hiện đảm bảo bằng tài sản. Nếu khách
hàng phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, CBTD cã tr¸ch nhiƯm híng dÉn lËp c¸c thđ tơc nh cam kết...
- Ngoài việc xác định nợ vay qua mạng CIC... CBTD phải xác định các khoản vay tại NHCS, NHTM khác, quỹ Tín dụng hoặc vay nặng lãi nếu có.
- Đối với khoản vay trung, dài hạn, cần đợc phân tích, đánh giá dự án trên các phơng diện:
+ Đánh giá phơng diện kỹ thuật kỹ thuật áp dụng vào SXKD + Đánh giá phơng diện thị trờng: Nguyên liệu, sản phẩm, chất lợng, thơng
hiệu, khả năng tiêu thụ, cạnh tranh... + Đánh giá phơng diện đội ngũ ngời lao động và ngời quản lý: số lợng,
trình độ, cơ cấu, các chi phí liên quan... + Đánh giá phơng diện tài chính: Tổng vốn đầu t, vốn tự có bằng tiền, bằng
tài sản, bằng sức lao động, vốn xin vay, vốn lu động, doanh thu, lợi nhuận, nguồn trả nợ...
+ Đánh giá phơng diện lợi ích KT - XH + Đánh giá tiềm ẩn rủi ro và các biện pháp phòng ngừa. Đặc biệt quan tâm
những tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán nợ... Muốn làm tốt việc đánh giá, phân tích dự án, CBTD phải am hiểu về kinh
tế ở một trình độ nhất định xuất đầu t, giá cả thị trờng, định mức kinh tế kỹ thuật, chơng trình phát triển KT -XH.
VD: Ta cần biết xuất đầu t bình quân1ha trồng lúanăm Xuất đầu t bình quân1sản phẩm
16
- Có nhiều biện pháp để CBTD kiểm tra điều kiện vay vốn và đánh giá, phân tích dự án bằng phơng pháp:
+ Xuống hộ gia đình kiểm tra thực tế, đây là điều kiện cơ bản ta có thể đánh giá đợc thực trạng về sản xuất kinh doanh của hộ vay.
+ Dựa vào tài liệu của khách hàng gửi đến ta đánh giá, phân tích, so sánh để tổng hợp tính khả thi của dự án.
+ Thông qua các tổ chức tín chấp địa phơng nh Hội nông dân, Hội CCB, Hội phụ nữ...
+ Căn cứ vào xác nhận của chính quyền địa phơng và một số thông tin ở địa bàn.

b. Kiểm tra hå s¬ cho vay


CBTD trùc tiÕp kiĨm tra Hå s¬ pháp lý và Hồ sơ vay vốn theo các bớc quy định.
Đối với Hồ sơ pháp lý khi kiểm tra ta cần xác định nh sau: - Trờng hợp hộ vay vốn không có CMND cần yêu cầu hộ vay vốn thực hiện
một trong các biện pháp sau: + Làm đơn đề nghị nói rõ lý do không có CMND, có dán ảnh và có xác
nhận của UBND xã. + Trên sổ vay vốn bắt buộc khách hàng phải dán ảnh.
- Đối với sổ hộ khẩu, tại thời điểm xin vay xác định ngời vay đã tách hộ cha nhằm khắc phục sai sót, ngời vay đã đi ở riêng, tách hộ mà vẫn dùng chung sổ hộ
khẩu, yêu cầu làm giấy uỷ quyền.
- Giấy đề nghị vay vốn: Đề nghị do chính ngời vay viết đầy đủ các yếu tố quy định trên giấy và ký tên. Nếu ngời vay không biết viết thì có thể nhờ ngời
khác viết hộ, sau khi đó đọc lại cho ngời vay nghe và điểm chỉ.
- Trờng hợp hộ vay vốn, cá nhân, tổ hợp tác phải có dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ. CBTD sẽ thẩm định và lập báo cáo thẩm định.
- Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ, CBTD phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các loại giấy tờ nh: biên bản thành lập tổ vay vốn, hợp đồng làm dịch vụ...
Căn cứ danh sách thành viên và giấy đề nghị vay vốn, CBTD phối hợp với tổ trởng
17
tổ vay vốn kiểm tra điển hình hoặc toàn diện điều kiện vay vốn của tổ viên kiểm tra điển hình hoặc toàn diện điều kiện vay vốn của tổ viên.
- Cá nhân vay vốn là ngời hởng lơng vay phục vụ nhu cầu đời sống, ngoài việc kiểm tra mức lơng, tính ổn định của lơng hợp đồng ngắn hạn hay dài hạn,
CBTD kiểm tra khoản thu nhập khác ngoài lơng.
- Hộ vay qua doanh nghiệp, CBTD kiĨm tra xem doanh nghiƯp cã ®đ ®iỊu kiƯn theo quy định, xác định hình thức chuyển tải vốn để hộ gia đình, các hợp
đồng dịch vụ cung ứng vật t tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với Hồ sơ vay vốn CBTD xác định hộ có phải thực hiện và không phải thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay để hớng dẫn lập hồ sơ và kiểm tra hồ
sơ. CBTD phải quan tâm đối với hộ vay vốn phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay là phải kiểm tra Hồ sơ đảm bảo tiền vay. ViƯc kiĨm tra thùc hiƯn theo 2 ph-
¬ng diƯn:
+ Kiểm tra thực tế tài sản đảm bảo: xác định hình dáng, quy mô, số lợng, chủng loại, vị trí, tính chất kỹ thuật của TS. Đây là bớc công việc cực kỳ quan
trọng, nó liên quan trực tiếp đến vấn đề an toàn vốn vay. Riêng đối với vấn đề kỹ thuật của tài sản, CBTD có thể thẩm định nếu am hiểu. Nếu không có khả năng
thẩm định thì trình Ban giám đốc để thuê ngời thẩm định. Qua đó đánh giá tài sản để xác định mức tiền vay.
+ Kiểm tra tính chất hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ có liên quan đến tài sản dùng làm đảm bảo. Xác định loại tài sản nào phải mua bảo hiểm, khách
hàng đợc phép khai thác công dụng hởng lợi tức. Tài sản nào đợc dùng bản photocopy để lu hành Ngân hàng giữ bản gốc giấy tờ đó phải do cơ quan có thẩm
quyền cấp và phải có hiệu lực thi hành.
+ Kiểm tra các giải pháp quản lý tài sản nếu áp dụng biện pháp bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay kho tàng, phơng thức quản lý kho, phơng thức thanh
toán khi xuất hàng....
+ Kiểm tra các giải pháp xử lý tài sản nếu tình huống xấu nhất xảy ra là phải phát mại tài sản đó có dễ chuyển nhợng, mua bán, độ giảm giá, phơng thức
xử lý tài sản.
18
+ Vấn đề thỏa thuận với ngời vay về giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất dựa vào giá trị thị trờng nơi có đất là một vấn đề rất nhạy cảm. Hoặc
là không lờng đợc hết Sự biến động trong tơng lai hoặc là có những động cơ không trong sáng, lành mạnh, đều ảnh hởng trực tiếp và hậu quả không nhỏ đối
với chất lợng Tín dụng và an toàn vốn vay.
- Nếu hộ vay cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng giấy tê cã gi¸ sỉ TK, kú phiÕu ..., CBTD phèi hợp với kế toán để kiểm tra:
+ Tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ có giá + Số d tiền gửi, tiền lãi
+ Thời gian còn lại + Đối chiÕu ch÷ ký mÉu, CMT víi ch÷ ký, CMT ngêi vay.

3. Đề xuất khoản vay


Sau khi đã kiểm tra thẩm định các điều kiện vay, hồ sơ vay, hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay, nếu không cho vay CBTD thông báo cho khách hàng. Nếu xác
định hồ sơ vay vốn có đủ cơ sở để quyết định cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, phơng thức cho vay.

a. Xác định mức tiền vay


Đợc căn cứ vào các yếu tố: + Vốn tự có tham gia vào dự án, phơng án sản xuất kinh doanh
+ Giá trị tài sản đảm bảo tiền vay hoặc bảo lãnh + Tổng nhu cầu xin vay
+ Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng + Nguồn vốn hiện có của Ngân hàng.
Xác định đúng, cho vay đầy đủ, hợp lý sè tiỊn cÇn vay sÏ gióp cho hé vay vèn sử dụng có hiệu quả, độ an toàn vốn cao.
VD: Nếu xác định dự án của hộ vay vốn cần 50 Triệu, Ngân hàng chỉ cho vay 30 Triệu với l·i suÊt cao h¬n. TÊt yÕu khi cã nguån thu nhập, hộ vay vốn phải
tính toán để trả nợ khoản vay có lãi suất cao hơn trớc nợ Ngân hàng trả sau. Ngợc lại, xác định dự án vay vốn của hộ cần 30 Triệu. Ngân hàng cho vay 50 Triệu, dẫn
19
đến số tiền vợt nhu cầu sẽ sử dụng sai mục đích. Mà khi đã sử dụng sai mục ®Ých th× tiỊm Èn rđi ro rÊt lín.
Do vËy, CBTD phải xác định chính xác VTC, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay và tổng nhu cầu vay vốn ®Ĩ tÝnh to¸n ®Ị xt møc tiỊn vay.
- Thùc tÕ cho ta thÊy ngêi vay vèn hay cã th¸i cùc: + Nếu một nhu cầu vay vợt quá số thực tế cần vay, phòng ngừa sự cắt giảm
hoặc nếu vốn tự có vợt số vốn thực tế để đảm bảo đạt tỷ lệ quy định của Ngân hàng 10, 20.
+ Hay kê khai số VTC giảm đi để đợc vay số tiền lớn hơn VTC 60 chỉ kê khai 25.
+ Nâng cao giá trị tài sản đảm bảo tiền vay thiếu căn cứ khoa học thực tế để đợc vay số tiền tối đa cho phép 70, 80.
- Nên để tránh thẩm định, đánh giá sai tài sản để quyết định mức cho vay ta có cách xác định mức tiền vay nh sau:
+ Trờng hợp cho vay không bảo đảm bằng TS Mức tiền vay = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có - Vốn khác
+ Trờng hợp cho vay có đảm bảo bằng TS: Đối với TS cầm cố là chứng từ có giá
Mức cho vay tối đa = Gốc + Lãi Chứng từ có giá - Lãi tiền vay phải trả Đối với TS cầm cố do Ngân hàng giữ: Tối đa = 70 giá trị TS
Đối với TS cầm cố do khách hàng giữ, sử dụng hoặc bên thứ 3 giữ: Tối đa = 70 giá trị TS.
.Đối với cho vay có bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay: Mức cho vay = 70 tổng mức vốn đầu t có tối thiểu 0,3 VTC.
= Tổng mức vốn đầu t - Mức vốn tự có có VTC và giá trị đảm bảo
= Tổng mức vốn đầu t có giá trị đảm bảo tiền vay bằng hình thức tối thiểu bằng 30.
20
- Điều đặc biệt quan tâm khi xác định và quyết định mức cho vay là phải khắc phục đợc những quyết định chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn. Đó là việc vận
dụng tỷ lệ tối đa 70, 50 của giá trị TS. Để xác định mức cho vay, không căn cứ nhu cầu xảy ra trong tơng lai giá trị TS thế chấp giảm thấp do nhiều nguyên
nhân.
Tâm lý khách hàng và CBTD chủ quan sẽ dùng phơng pháp lấy giá trị TS thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tỷ lệ tối đa cho phép để xác định mức xin vay, cho vay.
- Đối với một dự án, phơng án tổng hợp, vừa có đối tợng vay vốn ngắn hạn, vừa có đối tợng vay vốn trung hạn, CBTD phải tính toán và xác định nhu cầu cho
từng loại.
- Khách hàng có tín nhiệm xếp loại A khách hàng là hộ sản xuất, nông - lâm - ng nghiệp, vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu VTC tham gia và
xác định mức cho vay phù hợp khả năng trả nợ. Để xếp loại khách hàng A phải theo dõi khách hàng trong 2 năm về quá trình trả nợ. Để xếp loại khách hàng A,
CBTD phải theo dõi khách hàng trong 2 năm quá trình trả nợ.

b. Lãi suất cho vay


áp dụng lãi suất do Tổng giám đốc NHNoPTNT Việt Nam lãi suất hiện thời đợc áp dụng trình bày ở trên.

c. Thời hạn cho vay


Xác định thời hạn cho vay phù hợp chu kỳ phát triển của cây, con, sự luân chuyển của vật t hàng hoá, khả năng trả nợ, sự thỏa thuận của ngời vay là yếu tố
quyết định cơ bản đến hiệu quả sử dụng vốn vay, độ an toàn và chất lợng Tín dụng.
Nếu ta chủ quan, tuỳ tiện áp đặt thời hạn cho vay tuân thủ theo thể lệ sẽ làm cho rủi ro, d nợ quá hạn nhiều...
Muốn xác định đúng đắn đợc thời hạn cho vay, CBTD phải: + Kiểm tra, xác định đối tợng cho vay
+ Kiểm tra, xác định nguồn thu nhập lợi nhuân, lơng, thu khác... + Chứng minh đợc sự thỏa thuận - đề xuất của ngời vay có phù hợp với thực
tiễn không.
21
+ Căn cứ vào sự chỉ đạo của tõng thêi kú vµ tÝnh chÊt cđa ngn vèn theo quy định của NHNoPTNT Việt Nam đợc phép dùng 100 nguồn vốn tiền gửi
trên 12 tháng vµ 30 nguån tiỊn gưi díi 12 tháng để cho vay trung h¹n, NHNoPTNT Việt Nam quy định chỉ tiêu d nợ trung hạn 45tổng d nợ đây là
chỉ tiêu bắt buộc.
Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã thỏa thuận trong
HĐTD.
Thời hạn cho vay tối đa = Tổng mức tiền cho vay
Lợi nhuận + Khấu hao + Nguồn khác
Phân kỳ trả nợ: Không phải khoản vay nào cũng cho vay và phân kỳ trả nợ đều đặn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng... mà phải phân tích xác định khoản thu, thời
điểm ngời vay có thu nhập để phân kỳ trả nợ.
+ Nếu cho vay theo hạn mức: Thì phải dựa vào kỳ thu hoạch của sản phẩm, kinh doanh tổng hợp thì lựa chọn sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài nhất hoặc
chiếm tỷ trọng chủ yếu để xác định thời hạn nhng không quá 12 tháng.
+ Đối với cho vay cầm cố thì phải dựa vào thêi h¹n gưi tiỊn cđa sỉ tiÕt kiƯm, kú phiÕu...
+ Đối với cho vay xuất khẩu lao động, phù hợp với thời hạn lao động đợc ký kết trong hợp đồng.

4. Ph ơng thức cho vay


Đối với hộ sản xuất kinh doanh có 2 phơng thức cho vay đợc áp dụng phổ biến là:
+ Cho vay từng lần + Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay từng lần
22
áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Đây là phơng thức cho vay đợc áp dụng phổ biến, mỗi lần vay khách hàng phải gửi đến Ngân hàng tài
liệu.
- Giấy đề nghị vay vốn - Phơng án SXKD
- Chøng tõ liªn quan Møc cho vay = Tỉng nhu cầu vốn - Vốn tự có - Vốn khác
Cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng cho khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vốn thờng xuyên, SXKD
ổn định.

5. Đối với tr ởng phòng tín dụng và Ban giám đốc


Sau khi hoàn thành xong các bớc kiểm tra trớc khi cho vay, trình lên ban lãnh đạo, ban lãnh đạo có nhiệm vụ:
- Kiểm tra tính chất đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ cho vay - Phê duyệt khoản vay, ký hợp đồng bảo đảm tiền vay, HĐTD
Các cán bộ đồng thời kiểm tra tính toán lại: + Dự án, mức vay, lãi suất, thời hạn
+ Thẩm tra vấn đáp trực tiếp CBTD.

6. Tái thẩm định khoản vay


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa ph ơng Ph ơng thức cho vay Đối với tr ởng phòng tín dụng và Ban giám đốc

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×