Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Xác định mức tiền vay

Xác định mức tiền vay

Tải bản đầy đủ - 66trang

+ Vấn đề thỏa thuận với ngời vay về giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất dựa vào giá trị thị trờng nơi có đất là một vấn đề rất nhạy cảm. Hoặc
là không lờng đợc hết Sự biến động trong tơng lai hoặc là có những động cơ không trong sáng, lành mạnh, đều ảnh hởng trực tiếp và hậu quả không nhỏ đối
với chất lợng Tín dụng và an toàn vốn vay.
- Nếu hộ vay cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng giÊy tê cã gi¸ sỉ TK, kú phiÕu ..., CBTD phối hợp với kế toán để kiểm tra:
+ Tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ có giá + Số d tiền gửi, tiền lãi
+ Thời gian còn lại + §èi chiÕu ch÷ ký mÉu, CMT víi ch÷ ký, CMT ngời vay.

3. Đề xuất khoản vay


Sau khi đã kiểm tra thẩm định các điều kiện vay, hồ sơ vay, hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay, nếu không cho vay CBTD thông báo cho khách hàng. Nếu xác
định hồ sơ vay vốn có đủ cơ sở để quyết định cho vay, l·i suÊt cho vay, thêi h¹n cho vay, phơng thức cho vay.

a. Xác định mức tiền vay


Đợc căn cứ vào các yếu tố: + Vốn tự có tham gia vào dự án, phơng án sản xuất kinh doanh
+ Giá trị tài sản đảm bảo tiền vay hoặc bảo lãnh + Tổng nhu cầu xin vay
+ Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng + Nguồn vốn hiện có của Ngân hàng.
Xác định đúng, cho vay đầy đủ, hợp lý sè tiỊn cÇn vay sÏ gióp cho hé vay vốn sử dụng có hiệu quả, độ an toàn vốn cao.
VD: Nếu xác định dự án của hộ vay vốn cần 50 Triệu, Ngân hàng chỉ cho vay 30 Triệu víi l·i st cao h¬n. TÊt u khi cã ngn thu nhập, hộ vay vốn phải
tính toán để trả nợ khoản vay có lãi suất cao hơn trớc nợ Ngân hàng trả sau. Ngợc lại, xác định dự án vay vốn của hộ cần 30 Triệu. Ngân hàng cho vay 50 Triệu, dẫn
19
đến số tiền vợt nhu cầu sẽ sử dụng sai mục đích. Mà khi đã sử dụng sai mục đích thì tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
Do vậy, CBTD phải xác định chính xác VTC, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay và tổng nhu cầu vay vốn để tính toán đề xuất mức tiền vay.
- Thực tÕ cho ta thÊy ngêi vay vèn hay cã th¸i cực: + Nếu một nhu cầu vay vợt quá số thực tế cần vay, phòng ngừa sự cắt giảm
hoặc nếu vốn tự có vợt số vốn thực tế để đảm bảo đạt tỷ lệ quy định của Ngân hàng 10, 20.
+ Hay kê khai số VTC giảm đi để đợc vay số tiền lớn hơn VTC 60 chỉ kê khai 25.
+ Nâng cao giá trị tài sản đảm bảo tiền vay thiếu căn cứ khoa học thực tế để đợc vay số tiền tối đa cho phép 70, 80.
- Nên để tránh thẩm định, đánh giá sai tài sản để quyết định mức cho vay ta có cách xác định mức tiền vay nh sau:
+ Trờng hợp cho vay không bảo đảm bằng TS Mức tiền vay = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có - Vốn khác
+ Trờng hợp cho vay có đảm bảo bằng TS: Đối với TS cầm cố là chứng từ có giá
Mức cho vay tèi ®a = Gèc + L·i Chøng tõ cã giá - Lãi tiền vay phải trả Đối với TS cầm cố do Ngân hàng giữ: Tối đa = 70 giá trị TS
Đối với TS cầm cố do khách hàng giữ, sử dụng hoặc bên thứ 3 giữ: Tối đa = 70 giá trị TS.
.Đối với cho vay có bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay: Mức cho vay = 70 tổng mức vốn đầu t có tối thiểu 0,3 VTC.
= Tổng mức vốn đầu t - Møc vèn tù cã cã VTC vµ giá trị đảm bảo
= Tổng mức vốn đầu t có giá trị đảm bảo tiền vay bằng hình thức tối thiểu bằng 30.
20
- Điều đặc biệt quan tâm khi xác định và quyết định mức cho vay là phải khắc phục đợc những quyết định chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn. Đó là việc vận
dụng tỷ lệ tối đa 70, 50 của giá trị TS. Để xác định mức cho vay, không căn cứ nhu cầu xảy ra trong tơng lai giá trị TS thế chấp giảm thấp do nhiều nguyên
nhân.
Tâm lý khách hàng và CBTD chủ quan sẽ dùng phơng pháp lấy giá trị TS thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tỷ lệ tối đa cho phép để xác định mức xin vay, cho vay.
- Đối với một dự án, phơng án tổng hợp, vừa có đối tợng vay vốn ngắn hạn, vừa có đối tợng vay vốn trung hạn, CBTD phải tính toán và xác định nhu cầu cho
từng loại.
- Khách hàng có tín nhiệm xếp loại A khách hàng là hộ sản xuất, nông - lâm - ng nghiệp, vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu VTC tham gia và
xác định mức cho vay phù hợp khả năng trả nợ. Để xếp loại khách hàng A phải theo dõi khách hàng trong 2 năm về quá trình trả nợ. Để xếp loại khách hàng A,
CBTD phải theo dõi khách hàng trong 2 năm quá trình trả nợ.

b. Lãi suất cho vay


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định mức tiền vay

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×