Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
Trên góc độ vi mô

Trên góc độ vi mô

Tải bản đầy đủ - 72trang

coi là vẫn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỉ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến.
1.2.2. Đối với các cơ sở vô vị lợi Đây là hoạt đọng không thể thu lợi cho bản thân mình. Hoạt động này
đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kì các cơ sở vật chất-kĩ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên tất cảc những
hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t.

1.2.3. Trên góc độ vi mô


Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự ra đời của bất kì cơ
sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các
chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một kì của các cơ sở vật chất kĩ thuật vừa đợc tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t. Đối với các cơ
sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thơi gian hoạt động, các cơ sở vật chất-kĩ thuật các cơ sở này hao mòn, h hỏng. Để duy trì đợc sự hoạt động
bình thờng cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay đổi các cơ sở vật chất - kĩ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang
thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phaỉ đầu t.
2 - Phân loại đầu t.
Đầu t có thể đợc phân ra nhiều loại tuỳ theo giác độ nghiên cứu: - Theo lĩnh vực công năng, ví dụ: Đầu t cho nghiên cứu khoa học, cho
dây chuyền sản xuất, cho tiêu thụ sản phẩm, cho công tác quản trị. - Theo loại tài sản, ví dụ: Đầu t cho tài sản vật chất nh đất đai, nhà cửa,
máy móc, dự trữ sản xuất; đầu t tài chính nh mua ngân phiếu, cổ phiếu, đầu t cho tài sản chi phí vật chất nh nghiên cứu khoa học, quảng cáo, đào tạo
dịch vụ
- Về mặt tác dụng đối với tiềm năng sản xuất của doanh nghiệp, ví dụ: Đầu t thành lập, thay thế hợp lý hoá sản xuất, dự trữ mở rộng năng lực sản
xuất. Trong cơ chế thị trờng ta còn phân biệt giữa các đầu t mang tính công cộng cho ngân quỹ Nhà nớc hay cho phúc lợi công cộng chi.
3
3 - Đầu t trong doanh nghiệp.
3.1. Doanh nghiƯp Cã thĨ nãi doanh nghiƯp lµ mét tÕ bào của nền kinh tế quốc dân.sự phát
triển mạnh mẽ của mỗi tế bào tạo nên sự tăng trởng của nền kinh tế . Chức năng của doanh nghiệp là thực hiện một số khâu của quá trình tái sản xt
x· héi, s¶n xt ra s¶n phÈm phơc vơ cho nhu cầu của xã hội với những nguồn lực hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hoá, phục vụ cho nhu cầu thị trờng và
Quốc tế.
Doanh nghiệp là một tổ chức hay là một đơn vị kinh doanh đợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các mục đích kinh doanh. Trong đó kinh
doanh đợc hiểu là việc thực hiện một số hay tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ trên thị trờng nhằm mục
đích sinh lợi.
Dới góc độ xã hội: Doanh nghiệp đợc hiểu là một cộng đồng ngời đợc liên kết lại với nhau để
chung hởng những thành quả do việc sử dụng tài nguyên hiện có của doanh nghiệp.
Dới góc độ pháp luật: Doanh nghiệp đợc hiểu là tập thể ngời, đợc tổ chức theo hình thức nhất
định, phù hợp các quy định của pháp luật, có tài khoản riêng trực tiếp sản xuất kinh doanh theo phơng hoạch toán kinh doanh dới quản lí nhà nớc.

3.2. Đầu t phát triĨn trong doanh nghiƯp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trên góc độ vi mô

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×