Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
Sáng tạo Danh sách tên và danh sách tên ngắn Kiểm tra nhãn hiệu đã đăng ký Phân tích văn hố và ngơn ngữ

Sáng tạo Danh sách tên và danh sách tên ngắn Kiểm tra nhãn hiệu đã đăng ký Phân tích văn hố và ngơn ngữ

Tải bản đầy đủ - 48trang

Đây là những thuộc tính hay lợi ích mà doanh nghiệp dự kiến sử dụng làm những liên tưởng chủ yếu để truyền đạt đến khách hàng nhằm tạo ra hình ảnh của
nhãn hiệu. Trong quá trình xác định những liên tưởng này cần tránh dùng những từ đã quá phổ biến như “đầu tiên”, “tốt nhất”, “dẫn đầu”.
6 Bản sắc nhãn hiệu Doanh nghiệp nhắc lại bản sắc nhãn hiệu theo mẫu ba từ danh từ, tính từ, tính
từ. Có thể sử dụng một vài từ mơ tả bằng ngôn ngữ phổ thông nếu bản sắc nhãn hiệu mới được sử dụng và bỏ đi khi đã trở nên quen thuộc trong nội bộ doanh nghiệp.
7 Tuyên bố định vị Tuyên bố định vị cam kết nhãn hiệu cần được đưa vào làm cơ sở cho việc
đặt tên. 8 Các tham số kỹ thuật
Tóm tắt những tham số kỹ thuật cần cân nhắc khi đặt tên như phạm vi địa lý,
ngơn ngữ, văn hố, hướng dẫn đặt tên và phương pháp đặt tên hiện có. Ví dụ về các tham số kỹ thuật được sử dụng để hướng dẫn đặt tên nhãn hiệu cho một dịch vụ B2B
cho các doanh nghiệp cần “tránh các từ hoặc thành phần như như NET, Internet, web, , tiếp vĩ ngữ .com hay tiếp đầu ngữ i-, e-.
9 Định hướng sáng tạo ban đầu Nêu một số định hướng chính cho việc đặt tên. Nên có nhiều hơn một định
hướng. Những định hướng này có thể xuất phát từ ý kiến cá nhân hoặc ý kiến của lãnh đạo doanh nghiệp. Ví dụ:
Đặt tên tự tạo, tiếng Anh hoặc Latin Tìm kiếm các từ ẩn dụ và gợi liên tưởng về âm nhạc.

b. Sáng tạo


Phương pháp “brainstorming” là phương pháp phổ biến nhất để tạo tên nhãn hiệu. Trong giai đoạn này, mọi thành viên doanh nghiệp đều có thể tham gia. Doanh
nghiệp cũng có thể tổ chức một cuộc thi đặt tên. Yêu cầu trong giai đoạn này là phải được diễn ra một cách tự nhiên, không phê phán, không loại bỏ để có thể có được số
lượng tên đủ lớn.
10

c. Danh sách tên và danh sách tên ngắn


Hình thành một danh sách tên dài qua quá trình sáng tạo. Loại bỏ những tên bản thân nó khơng thể hiện được bất kỳ thuộc tính hay lợi
ích chủ yếu nào cần truyền đạt đến khách hàng. Loại bớt các tên không phù hợp với bản sắc nhãn hiệu và tuyên bố định vị. Ghép tên nhãn hiệu vào tuyên bố định vị để
xem có phù hợp. Q trình loại bớt tên khơng phù hợp để hình thành danh sách tên ngắn có thể giúp nhóm dự án hình thành tên mới.

d. Kiểm tra nhãn hiệu đã đăng ký


Kiểm tra nhãn hiệu đã đăng ký trong nước. Ở Việt nam, có thể kiểm tra qua Cục Sở hữu Trí tuệ. Hiện tại, qua trang web của Cục Sở hữu Trí tuệ SHTT, khách
hàng đã có thể kiểm tra được nhãn hiệu đã đăng ký trên thị trường Mỹ và theo thoả ước Madrid. Từ tháng 112004, doanh nghiệp cũng có thể tra cứu những nhãn hiệu đã
đăng ký tại trang web của Cục SHTT. Việc tra cứu nhãn hiệu qua mạng giúp cho việc kiểm tra nhãn hiệu đã đăng ký của doanh nghiệp thuận tiện hơn rất nhiều.

e. Phân tích văn hố và ngơn ngữ


Phân tích danh sách tên ngắn về mặt ngơn ngữ và văn hố. Xem xét có tên nào mang nghĩa tiêu cực đối với ngôn ngữ mà khách hàng mục tiêu sử dụng hay không
như trường hợp của xe Nova ở Mexico. Tên nhãn hiệu có mang ý nghĩa tiêu cực nào đối với nền văn hoá của khách hàng mục tiêu hay không. Thông thường, một tên
gọi trung lập có thể chấp nhận được vì ý nghĩa tích cực của nhãn hiệu có thể được xây dựng qua quá trình khuếch trương nhãn hiệu. Theo tác giả, những tên nhãn hiệu
như 7-Up hay Sprite ở Việt nam là những tên nhãn hiệu không hay về mặt ngơn ngữ vì 7-Up dễ bị đọc sai theo phát âm tiếng Việt còn Sprite khó phát âm vì sử dụng tới 3
phụ âm đầu. Do đó, kiểm tra tình phù hợp về văn hố và ngơn ngữ phải được tiến hành với người bản ngữ.

f. Chọn tên nhãn hiệu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sáng tạo Danh sách tên và danh sách tên ngắn Kiểm tra nhãn hiệu đã đăng ký Phân tích văn hố và ngơn ngữ

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×