Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
Đơn giản, dễ nhớ, dễ phát âm Có ý nghĩa.

Đơn giản, dễ nhớ, dễ phát âm Có ý nghĩa.

Tải bản đầy đủ - 48trang

hầu như khơng có sản phẩm mang nhãn hiệu địa phương nào được bình chọn là trong khi vẫn được khách hàng đánh giá cao. Lý do cơ bản là vì khách hàng khơng xác định
được nhà sản xuất cụ thể của những sản phẩm như Kẹo dừa Bến Tre. Theo
Al Ries và Laura Ries 2000 [55], hầu hết khách hàng sử dụng tên nhãn
hiệu dưới dạnh dang từ chứ khơng phải dạng tính từ. Ví dụ, trả lời câu hỏi “Anh dùng điện thoại di động gì?”, hầu hết khách hàng sẽ trả lời “Tơi dùng Nokia” chứ khơng
nói “tơi dùng điện thoại Nokia”. Do đó, tên nhãn hiệu nên thiết kế để sử dụng như là tên riêng chứ không phải là từ để mô tả.

b. Đơn giản, dễ nhớ, dễ phát âm


Tên nhãn hiệu phải đơn giản, dễ nhớ và dễ đọc. Khách hàng thường khơng có thói quen chủ động nhớ tên nhãn hiệu. Thậm chí nhiều người còn chủ động khơng
thu nhận thơng tin quảng cáo. Vì vậy, một tên nhãn hiệu dài dòng, phức tạp hay đòi hỏi khán giả phải cố đọc hoặc cố nhớ sẽ khó có thể đi vào tâm trí khách hàng. Lý do
là khách hàng thường có quá nhiều sản phẩm để lựa chọn cũng như chịu tác động của rất nhiều thông điệp quảng cáo hàng ngày và do đó có xu hướng bỏ qua những tên
nhãn hiệu phức tạp hoặc khó nhớ, khó phát âm. Khi sử dụng tên thuần Việt, cần cân nhắc xem khả năng sử dụng tên đó trong ngơn ngữ phổ biến khác như thế nào.
Một cách thường được sử dụng đặt tên nhãn hiệu là sử dụng các điệp từ, điệp ngữ. Hình thức này giúp khách hàng có thể phát âm và nhớ tên nhãn hiệu dễ dàng
hơn rất nhiều. Ví dụ về cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ đặt tên nhãn hiệu có thể kể đến là Coca-Cola, Ajinomoto hay Big Babol. Điều này khiến cho tên nhãn hiệu đơn
giản hơn. Ví dụ, Coca-Cola là một cái tên đơn giản trong khi Pepsi-Cola thì khơng. Coca-Cola sử dụng 8 ký tự nhưng chỉ sử dụng 4 chữ cái trong bảng chữ cái là C 3
lần, O 2 A 2 và L 1. Trong khi đó, Pepsi-Cola chỉ sử dụng nhiều hơn 1 ký tự 9 nhưng lại dùng tới 8 chữ cái khác nhau là P 2, E 1, S 1, I 1 , C 1, O 1, L 1,
và A 1. Một lưu ý khác là tên nhãn hiệu thường được sử dụng trong văn nói, chứ
khơng dùng trong văn viết. Vì vậy, khi đặt tên nhãn hiệu cũng phải lưu ý yếu tố này. Ví dụ, so sánh hai tên BMW và Volvo. BMW, mặc dù dưới dạng viết chỉ có 3 ký tự
nhưng phát âm thành 5 âm “bi” “em” “đắp” “bờ” “lưu”. Trong khi đó, Volvo, mặc dù
7
sử dụng 5 ký tự nhưng phát âm chỉ thành 2 âm. Rõ ràng, Volvo là một cái tên dễ đọc hơn nhiều so với BMW.

c. Có ý nghĩa.


Nhãn hiệu có vai trò truyền tải một số ý nghĩa nhất định đến khách hàng. Sẽ là lý tưởng nếu bản thân tên nhãn hiệu có ý nghĩa thích hợp. Tuy nhiên, thường những
tên như vậy được rất nhiều cơng ty khác sử dụng và do đó, khơng bảo đảm được yêu cầu về tính độc đáo. Do đó, doanh nghiệp có thể sử dụng những tên khơng mang ý
nghĩa kết hợp với những chiến dịch khuếch trương để tạo nên ý nghĩa cho nhãn hiệu. Apple quả táo khơng liên quan gì đến máy tính được sử dụng làm tên nhãn hiệu cho
sản phẩm của Công ty Máy tính Apple. Bản thân tên nhãn hiệu Biti’s nổi tiếng Việt nam với khẩu hiệu “nâng niu bàn chân Việt” khơng liên quan gì đến giày, dép, hay
bàn chân.

d. Dễ thích ứng và dễ phát triển.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn giản, dễ nhớ, dễ phát âm Có ý nghĩa.

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×