Tải bản đầy đủ - 76 (trang)
Qui trình kiểm toán mua hàng XK.

Qui trình kiểm toán mua hàng XK.

Tải bản đầy đủ - 76trang

4. Qui trình kiểm toán mua hàng XK.


Căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT, kiểm toán đa số liệu vào máy, máy sẽ tự kết chỉ vào nhật ký mua hàng và các số có liên quan.
51 TK 1561
TK 632 TK 911
TK 511 TK 1312
TK 1122
Trị giá mua của hàng tiêu thụ
Kết chuyển giá vốn
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu theo tỷ giá hạch toán
Thanh toán theo tỷ giá hạch toán
TK 111,112
TK 641
Chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 1331
Kết chuyển chi phí QLDN
TK 642
TK 421 Lãi
Lỗ TK 413
TK 711 Thu nhập
hoạt động tài chính
Chênh lệch tỷ
giá
Chi phí hoạt
động tài chính
TK 811
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 1561
Vegetexco VN
Gía mua hàng hoá
Từ 01102000 đến 31122000
Nợ Có Số d đầu kỳ:5105669000
Số Ngày
Tên CB
Về khoản TK đối
ứng Phát sinh trong kỳ
Nợ Có
.. ...
.. ..
.. 66
10110 Dóa hép
3311 019
52509600 ..
... ...
... KC 10110
KC156 – 632
632 ...
52509600 ..
. ...
... PhÊt sinh trong kú
40608709 92
42381073 00
Số d cuối kỳ 33333059
2
52
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 1331
Vegetexco VN
Thuế GTGT đầu vào
Từ 1102000 - 31122000 Nỵ Cã
Sè d đầu kỳ: 2047760870 Số
Ngày Tên
CB Về khoản
TK đối ứng
Phát sinh trong kỳ Nợ
Có ..
... ..
.. ..
00043 101100
VAT đầu vào XK đi
Mỹ 3311
52509600
00934 1
101100 Chi phÝ vËn
chuyÓn bèc
xÕp 1111
10600 ...
.. ...
... ...
PHT 171100
PhÝ göi chøng tõ
nhanh 112 211 53126
...
... ...
... ..
... PHT
181200 PhÝ thanh
to¸n LC 112 211 152589.
Ph¸t sinh trong kú 48852635
48070000 Sè d cuèi kỳ
21260322
53
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 3311
Vegetexco VN
Phải trả ngời bán trong nớc
Từ 1102000 - 31122000 Nợ Có
Số d đầu kỳ: 1003594748
Số Ngày
Tên CB
Về khoản TK đối
ứng Phát sinh trong kỳ
Nợ Có
.. ...
.. ..
.. 66
10110 Mua chịu hàng của
cty TP XK Tân
Bình 1561
52509600
00043 10110
VAt đầu vào 1331
52509600 ..
... ...
... UNC3
2 14110
Tr¶ tiỊn hµng cho cty TP XK Tân
Bình 1121
57760560 ...
... ...
... ..
... Phát sinh trong kú
49887181 00
51538769 30
Sè d ci kú 16875357
8
54
Tỉng c«ng ty rau quả VN
Nhật ký thu chi Tk 112211
Vegetexco VN
Ngân hàng ngoai thơng
Từ 1102000 - 31122000 Nợ Có
Số d đầu kỳ: 2320789900 Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng Phát sinh trong kỳ
Nợ Có
... ...
.. ..
.. UNC32
141100 Trả tiền hàng døa
hép cho cty TP XK
Tân Bình 3311
... 57760560
5- Qui trình bán hàng Xuất khẩu
Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung bán hàng XK
-Chứng từ đợc lập thành ba liên : +Liên 1: màu trắng: lu tại quyển
+Liên 2: màu đỏ: giao cho ngời mua
+Liên 3: màu xanh: chuyển cho kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán với ngời
mua -Căn cứ vào các hoá đơn ngoại Invoice ,giấy báo có,các chứng từ gốc ... kế toán
sẽ vào nhật ký bán hàng và các sổ chi tiết phản ánh nghiệp vụ bán hàng XK.
55
Sơ đồ
56
Chứng từ gốc - NghiƯp vơ gi¸ vèn
- NghiƯp vơ chi phÝ - NghiƯp vụ doanh thu
Sổ cái tài khoản
phần hành bán hàng
Bảng cân đối tài
khoản Nhật ký bán hàng
Nhật ký chung
Báo cáo tài chÝnh
Sỉ chi tiÕt hµng tån kho
Sỉ chi tiÕt chi phÝ
Sỉ chi tiết doanh thu
Sổ chi tiết xác định kết quả bán hàng
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ Đối chiếu
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 632
Vegetexco VN
Giá vốn hàng bán
Từ 1102000 - 31122000 Số d đầu kỳ:
Số Ngày
Tên CB
Về khoản TK đối ứng
Phát sinh trong kỳ Nợ
Có ..
... ..
.. ..
108 101100
XK døa ®i Mü 1561
525096000 ..
... ...
... 251100
KÕt chun 632- 911
911 ...
525096000 ...
... ...
.. ...
Ph¸t sinh trong kú 4238107300 4238107300
Sè d ci kú Tỉng c«ng ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 3331
Vegetexco VN
Thuế GTGT đầu ra
Từ 1102000 - 31122000 Nỵ Cã
Sè d đầu kỳ:105728803 Số
Ngày Tên
CB Về khoản
TK đối ứng
Phát sinh trong kỳ Nợ
Có ..
... ..
.. ..
007255 7800
VAT của hàng UT da chuột
muối
1388 118091
... ...
... ..
... Phát sinh trong kỳ
5001959100 5001959100 Số d cuối kỳ
135728803
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 5111
Vegetexco VN
Doanh thu bán hàng hoá
Từ 1102000 - 31122000 Số d đầu kỳ:
57
Số Ngày
Tên CB
Về khoản TK đối
ứng Phát sinh trong kỳ
Nợ Có
.. ...
.. ..
.. 108
101100 XK døa ®i
Mü 1312
535537200 ..
... ...
... 251100
KÕt chun 511- 911
911 535537200
... ...
... ..
.. Ph¸t sinh trong kú
2672083700 5003270520 Sè d ci kú
898967625
Tỉng c«ng ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 1312
Vegetexco VN
Phải thu của khách hàng nớc ngoà
i
Từ 1102000 - 31122000 Số d đầu kỳ: 30154445
Số Ngày
Tên CB
Về khoản TK đối
ứng Phát sinh trong kỳ
Nợ Có
.. ...
.. ..
.. 108
101100 XK dứa đi Mü
5111 535537200
.. ...
... ...
25 181200
Mü tr¶ tiền HĐ76,77M
112211 ...
535881720 ..
.. ..
.. ..
Phát sinh trong kỳ 2672083700 5003270520
Số d cuối kỳ 898967625
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 641
Vegetexco VN
Chi phí bán hàng
Từ 1102000 - 31122000 Nỵ Có
Số d đầu kỳ:
Số Ngày
Về khoản Phát sinh trong kỳ
58
Tên CB
TK đối øng
Nỵ Cã
.. ...
.. ..
.. PC48
101100 Chi phÝ bèc xÕp
vËn chun 1111
106000 ..
... ...
... PHT
181200 PhÝ göi chøng tõ
nhanh 112211
531620 PHT
181200 PhÝ thanh to¸n
LC085 112211
1525331 ..
.. ..
.. ..
Kết chuyển chi phí bán hàng
40304892 Phát sinh trong kỳ
40304892 40304892
Sồ d cuối kỳ
59
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tài khoản 1388
Vegetexco VN
Phải thu khác
Từ 172000 - 3192000 Nỵ Cã
Sè Ngµy tháng Tên
CB Về khoản
TK đối ứng
Phát sinh trong kú Nỵ
Cã ..
... ..
.. ..
PC121 15700
Chi phÝ vËn chun hµng da cht UT
1111 87000
PHT 15700
Chi phÝ göi nhanh chøng tõ cđa hµng da
cht UT 11221
472362
.. ..
.. ...
.. ..
GBC 7800
Tây Ban Nha trả tiền da chuột
11221 118090500
PHT 7800
Phí thanh toán LC củ1 hàng da UT
1122 572402
PCK134 7900
Chuyển trả Hải Dơng tiền da uỷ th¸c
1122 115659883
007255 8900
Da chuét muèi 5111
1180905 ..
.. ..
.. ..
007255 10900
Da chuét muèi 3331
118091 ..
.. ..
.. ..
Ph¸t sinh trong kú 39330489
2 406387892
Số d cuối kỳ 37735307
6- Tổ chức hạch toán xác định kết quả hang xuất khẩu.
Cuối kỳ kế toán cuối quý máy sẽ tự động kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh để xác định kết quả trong kỳ. -Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh trong
quý 4 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nh giảm giá ,hàng bán bị trả lại ...nên doanh thu bán hàng chính là doanh thu thuần trong kỳ .
Nợ TK 5111 :5077986873
60
Có TK911 : 5077986873 -Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK911 : 4238107300 Cã TK632 : 4238107300
- Kết chuyển chi phí bán hàn
Nợ TK 911 :40304892 CãTK641 :40304892
-KÕt chuyÓn chi phÝ quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 :19468564
Có TK642 :19468564 -Xác định kết quả kinh doanh trong q 4
Nỵ TK911 :780107117 CãTK 421 :780107117
HƯ thèng sỉ s¸ch kÕ to¸n ci kú bao gồm:
61
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tổng hợp Tài Khoản 511
Vegetexco VN
Doanh thu
Từ 1102000 - 31122000
Tên tài khoản TKđối ứng
Tài khoản 511 Nợ Cã
Sè d đầu kỳ 1
2 3
4 Phải thu khách hàng
131 5031959100
Phải thu khác 138
46027773 Xác định kết quả kinh
doanh 911
5077986873 Cộng phát sinh
5077986873 5077986873
Số d cuối kỳ
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tổng hợp Tài Khoản 632
Vegetexco VN
giá vốn hàng bán
Từ 1102000 - 31122000 Tên tài khoản
TKđối ứng Tài khoản 632
Nỵ Cã Sè d đầu kỳ
1 2
3 4
Hàng hoá 156
4238107300 Xác định kết quả kinh doanh
911 4238107300
Cộng phát sinh 4238107300
Số d cuối kỳ 4238107300
62
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tổng hợp Tài Khoản 641
Vegetexco VN
chi phí bán hàng
Từ 1102000 - 31122000 Tên tài sản
TK đối ứng Tài khoản 641
Nợ Có
Số d đầu kỳ 1
2 3
4 Tiền mặt
111 6521886
Tiền gửi ngân hàng 112
9489670 Phải thu khách hàng
131 5595873
Chi phí trả trớc 142
7985314 Hàng hoá
156 2412235
Hao mòn TSCĐ 214
2765924 Phải trả công nhân viên
334 3932114
Phải trả phải nộp khác 338
1601736 Xác định kết quả kinh doanh
911 40304892
Céng ph¸t sinh 40304892
40304892 Sè d ci kú
63
Tỉng công ty rau quả VN
Sổ cái tổng hợp Tài Khoản 642
Vegetexco VN
chi phí quản lý doanh nghiệp
Từ 1102000 - 31122000
Tên tài sản TK đối ứng
Tài khoản 642 Nợ
Có Số d đầu kỳ
1 2
3 4
Tiền mặt 111
2357922 Tiền gửi ngân hàng
112 5872445
Phải thu khác 138
1165231 Chi phí trả trớc
142 1824623
Thuế và các khoản nộp ngân sách 333
1987654 Hao mòn TSCĐ
214 2512444
Phải trả công nhân viên 334
2761876 Phải trả phải nộp khác
338 986396
Xác định kết quả kinh doanh 911
19468564 Cộng phát sinh
19468564 19468564
Số d cuối kỳ
64
Tổng công ty rau quả VN
Sổ cái tổng hợp Tài Khoản 911
Vegetexco VN
Xác định kết quả kinh doanh
Từ 1102000 - 31122000
Tên tài sản TK đối ứng
Tài khoản 911 Nợ
Có Số d đầu kỳ
1 2
3 4
Doanh thu 5111
5077986873 Giá vốn hàng bán
632 4238107300
Chi phí bán hàng 641
40304892 Chi phí QLDN
642 19468564
Lãi cha phân phối 421
780107117 Cộng phát sinh
5077986873 5077986873
Sè d cuèi kú
65
PHÇN THø BA MéT Sè ý kiÕn NHằM HOàN THIệN QUá TRìNH LƯU
CHUYểN HàNG HOá XUấT KHẩU TạI TổNG CÔNG TY RAU QUả VIệT NAM
I ĐáNH GIá THựC TRạNG QUá TRìNH LƯU CHUYểN HàNG HOá XUấT KHẩU TạI TổNG CÔNG TY RAU QUả VIệT NAM
1.Những u điểm:
-Tổng công ty rau quả Việt Nam là một doanh nghiệp có quy mô lớn ,bao gồm nhiều thành viên .Những thành viên nay là các công ty chế biến thực phẩm , công ty XNK và các
nông trờng nằm dải rác khắp ba miền .Do đặc điểm này nên Tổng công ty áp dụng chế độ
kế toán phân tán, mỗi đơn vị trực thuộc đều có một hệ thống kế toán riêng .Hệ thống kế toán ở tổng công ty ngoài nhiệm vụ quản lý tông hợp quyết toán toàn Tông công ty còn có nhiệm
vị trực tiếp hạch toán kinh doanh. -Công tác lao động tổ chức kế toán đã đợc Tổng công ty lựa chọn ,tinh giảm , đảm bảo
đội ngũ nhân viên kế toán của Tổng công ty có trình độ và kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ của mình .Cán bộ phòng kế toán đều tốt nghiệp đại học ,một số có kinh nghiệm lâu năm
trong công tác kế toán , một số cán bộ trẻ có năng lực trong việc sử dụng máy vi tính và tiếng anh phục vụ cho công tác kế toán .Điều này đã nâng cao hiệu quả công tác kế toán của
Tổng công ty đặc biệt lãnh đạo đội ngũ kế toán của Tổng công ty là kế toán trởng , một ngời có học vấn và kinh nghiệm , cũng nh có các nghiệp vụ ngoại thơng .Do đó, việc tổ chức, chỉ
đạo công tác kế toán luôn chính xác, đảm bảo đợc yêu cầu quản lý của lãnh đạo , tránh cho Tông công ty những bất lợi trong quản lý và kinh doanh.
Ngoài ra, trong công tác tổ chức lao động kế toán ở Tổng công ty , công việc hạch toán đợc giao từng phần hành cho từng cá nhân có năng
lực về phần hành đó .Với việc phân công đúng ngời đúng việc này đã giúp cho công tác kế toán đợc chuyên môn hoá , tạo điều kiện cho mỗi
66
ngời đi sâu vào nâng cao nghiệp vụ của mình và phát huy đợc thế mạnh của từng cá nhân.
- Về tổ chức sổ kế toán :Tổng công ty lựa chọn hình thức nhật ký chung áp dụng trên máy vi tính . Điều này đã giúp cho công tác kế toán
giảm bớt khối lợng công việc ,tiết kiệm chi phí văn phòng , đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời ,chính xác.
Các chứng từ Tổng công ty sử dụng đúng với qui định mới áp dụng từ ngày 01011999 của Bộ tài chính. Các tài khoản sử dụng tại Tổng
công ty đều đợc áp dụng hệ thống tài khoản cho các doanh nghiệp đã đợc sửa đổi bổ xung ngày 01011999.
Đối việc thực hiện hai luật thuế mới :thuế VAT và thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ ngày 01011999 đã đợc kế toán Tổng công ty vận dụng và thực hiện
theo đúng chế độ ban hành :hiện tại Tổng công ty đang áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ .
Bằng các số liệu kế toán của mình ,kế toán đã góp phần không nhỏ cùng với phòng kinh doanh trong việc đề ra phơng hớng kinh doanh ,tạo điều kiện cho việc
đẩy mạnh quá trình bán hàng XK. bên cạnh những u điểm mà kế toán Tổng công ty đã đạt đợc , việc hạch toán
quá trình lu chuyển hàng hoá XK của Tổng công ty không thể chánh khỏi những thiếu sót nhất định .
2. Một số tồn tại trong việc hạch toán quá trình lu chuyển hàng hoá XK tại Tổng công ty rau quả Việt Nam.
2.1- Về kế toán tổng hợp quá trình lu chuyển hàng hoá XK : -Các hợp đồng mua hàng XK thẳng không qua kho , kế toán vẫn ghi vào TK
156 mặc dù Tổng công ty cha hề nhập kho số hàng trên .Nh vậy với phuqoqng
67
pháp hạch toán này thì hàng chuyển đi XK thẳng của Tổnh công ty đều lầm tởng là hàng ®· ®ỵc nhËp kho råi míi xt ®i.
- HiƯn nay , trong cơ cấu giá vốn hàng XK của Tổng công ty mới chỉ tính theo giá hoá đơn, cha tính đến chi phí thu mua hàng XK. Điều này đ-
ợc thể hiện trong cách hạch toán giá vốn hàng XK ở tổng công ty nh sau :
Giá vốn hàng XK = Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn
Phơng pháp trị giá vốn nh trên đã ảnh hởng tới chỉ tiêu gía vốn hàng xuất bán và giá vốn hàng tồn vì :
Gía vốn hàng XK = Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn + chi phí thu mua Từ đó ảnh hởng tới chỉ tiêu lãi gộp , cụ thể là tạo ra lãi gộp giả trong báo cáo
kết quả kinh doanh . - Tổng công ty dùng tỷ giá hạch toán đẻ phản ánh tất cả các nghiệp vụ phát
sinh bằng ngoại tệ , trong đó doanh thu và chi phí cũng đợc quy đổi theo tỷ giá hạch toán . Đến cuối năm kế toán tiến hành điều chỉnh chênh lệch tỷ giá trên các
tài khoản công nợ và tiền mà không điều chỉnh doanh thu và chi phí . Việc hạch
toán nh vậy không những không theo đúng với chế độ kế toán chung mà còn không phản ánh đúng doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ ,gây ảnh hởng tới chỉ
tiêu lãi gộp . - Trờng hợp nhận XK uỷ thác ,Tổng công ty hạch toán toàn bộ vào TK 1388-
phải thu khác . Về nguyên tắc , chỉ những khoản công ty chi hộ cho bên giao uỷ thác thì mới hạch toán vào bên Nợ TK 1388 .Bên Có của TK này theo dõi việc
thanh toán những khoản chi hộ này .Số tiền hàng thu đợ của khách hàng và phỉ trả
cho bên giao uỷ thác , kế toán phải hạch toán vào TK 338 Phải trả khác .Nhng ở Tổng công ty rau quả Việt Nam , kế toán hạch toán số tiền phải trả cho bên gia uỷ
thác vào bên có TK 1388 là không phản ánh đúng chức năng của tài khoản.
68
Ngoài ra ,Tổng công ty hạch toán số thuế GTGT đầu vào của các chi phí chi hộ cho bên giao uỷ thác vào TK1331 VAT đầu vào là không đúng với chế độ kế
toán quy định - Tại Tổng công ty rau quả Việt Nam , kế toán ghi chung doanh thu XK trực
tiếp và doanh thu XK uỷ thác vào TK cấp hai ,TK 5111 doanh thu bán hàng hoá .Điều này sẽ gây khó khăn cho việc tách riêng doanh thu từ hoạt động XK trực tiếp
và doanh thu hoạt động XK uỷ thác , từ đó mà sẽ khó khăn trong việc xác định kết
quả của hai hoạt động này . - Tại Tổng công ty rau quả Việt Nam ,việc XK hàng hoá và việc nhận uỷ
thác XK là các hoạt động diễn ra thờng xuyên, do đó lợng tiền ngoại tệ cũng luôn biến động . Tuy nhiên kế toán Tổng công ty chỉ theo dõi ngoại tệ trên Tk1122 chứ
không theo dõi riêng theo ngoaị tệ.
- Tổng công ty rau quả Việt Nam áp dụng hình thức nhật ký chung trên máy vi tính nhng Tổng công ty không mở sổ nhật ký chung. Các nghiệp vụ phát sinh đ-
ợc vào các sổ nhật ký đặc biệt và sổ cái ,sổ chi tiết .Điều này sẽ gây khó khăn cho
công tác kiểm tra, đối chiếu 2.2 Về kế toán chi tiết quá trình l
u chuyển hàng hoá xuất khẩu :
Trong điều kiện thực hiện cơ chế quản lý tài chính và hệ thống kế toán mới, kế toán chi tiết giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều hành và quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau hoặc sản xuất nhiều loại hàng hoá khác nhausex không thể
biết loại hàng hoá,sản phẩm nào là lỗ hay lãi nếu không thực hiện tốt kế toán chi tiết.
Đối với hoạt đông lu chuyển hàng xuất khẩu,nếu nhìn vào sổ sách kế toán tổng hợp,nhà quản lý không thấy đợc tình hình xuất bán,thanh toán cũng nh kết quả kết
quả lỗ lãi của từng mặt hàng ra sao đẫn đến việc chỉ đạo chỉ mang tính chất chung chung,không cụ thể làm giảm hiệu quả của quá trình kinh doanh.
69
Vì vậy để phục vụ cho việc chỉ đạo lu chuyển hàng xuất khẩu đạt kết quả cao,cần mở các sổ chi tiết để phản ánh doanh thu bán hàng theo từng nhóm hàng
mặt hàng,sổ chi tiết tình hình thanh toán tiền hàng của từng khách hàng.
Tổng công ty rau quả Việt Nam không mở thẻ chi tiết theo dõi tình hình lu chuyển của từng mặt hàng. Vì vậy sẽ là rất khó khăn cho ngời
quản lý để có thể biết đợc tình hình vận động của các mặt hàng trong
năm,biết đợc mặt hàng nào đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp .Tổng công ty cũng không mở sổ theo dõi riêng doanh thu của hoạt động
xuất khẩu trực tiếp và doanh thu từ hoạt động xuất khẩu uỷ thác ,gây khó khăn cho công tác quản lý và xây dựng kế hoạch .
II Mét sè ý kiÕn ®Ị xt nh»m hoµn thiƯn kÕ toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu ở tổng công ty rau quả việt
nam
1 . Về kế toán tổng hợp quá trình bán hàng xuất khẩu
_ ý kiÕn 1 : Hoµn thiƯn viƯc lËp chøng tõ vµ luân chuyển chứng từ Chứng từ kế toán là những minh chøng b»ng giÊy tê vỊ c¸c nghiƯp vơ kinh tế
tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành . Về cơ bản chứng từ kế toán là căn cứ ph¸p lý cho mäi sè liƯu ghi chÐp trong sỉ sách kế toán và cho mọi thông tin kinh tế
trong Tổng công ty .Tuỳ theo các nghiệp vụ kinh tế cụ thể mà số lợng chứng từ ,hình thức chứng từ sẽ đợc lập khác nhau: Chứng từ thanh toán trong níc do Bé tµi
chÝnh qui ®Þnh thèng nhÊt nh phiÕu thu,phiÕu chi,phiÕu xuất kho kiêm hoá đơn...Song song với việc hoàn thiện chứng từ là luân chuyển chứng từ.Mỗi loại
chứng từ khác nhau có vị trí khác nhau trong quản lý .Vì vậy việc hoàn thiện chứng từ phải dựa trên cơ sở qui mô ,đặc điểm kinh doanh của đơn vị để sao cho
việc luân chuyển chứng từ đợc nhanh nhất mà vẫn đảm bảo đợc nguyên tắc tài chính kế toán.
70
Chẳng hạn,trong trờng hợp mua hàng xuất khẩu,kế toán hàng hoá cần theo dõi chặt chẽ phần thanh toán tiền mua hàng,thanh toán tiền bán hàng đồng thời quản lý
chặt chẽ kho hàng.Nhng ở đây kế toán hàng hoá chỉ hạch toán kho hàng còn theo dõi cong nợ về mua bán hàng là của bộ phận kế toán khác .Vì vậy có nhiều trờng
hợp khi chứng từ thanh toán gửi đến thì kế toán kho hàng mới biết hàng đã về kho và lúc đó kế toán mới ghi bút toán kho hàng .Cũng có khi chứng từ xuất khẩu gửi
đến kho hàng thì kế toán hàng hoá mới biết hàng đã đợc thanh toán và sẽ căn cứ vào chứng từ ghi bút toán xuất kho hàng hoá .Nh vậy theo em trong trờng hợp này
kế toán hàng hoá hạch toán kho hàng cần quản lý chặt chẽ kho hàng đồng thời theo dõi công nợ về mua bán hàng .Nghĩa là khi hàng hoá đã về kho,kế toán kho hàng
ghi bút toán xác nhận hàng đã về kho đồng thời hạch toán trả tiền ngời bán. Trong trờng hợp bán hàng giao thẳng,kế toán nên sử dụng hoá đơn bán hàng
giao thẳng .Khi hải quan xác định hàng đã XK thì kế toán phản ánh số tiền phải thu của khách hàng và căn cứ vào hoá đơn bán hàng giao thẳng,kế toán ghi giá vốn
của hàng xuất bán . _ ý kiến 2: Hoàn thiện phơng pháp phản ánh hàng xuất
Nh đã nêu trên,hiện nay tại tổng công ty rau quả Việt Nam,khi phản ánh nghiệp vụ XK hàng hoá trực tiếp đối với hàng qua kho hay XK thẳng,kế toán đều
phản ánh qua TK156.Ngoai ra,ở tổng công ty : Trị giá hàng xuất kho = trị giá thực tế hàng nhập kho = trị giá mua ghi trên
hoá đơn không tính đến chi phí thu mua Vì vậy,em xin ®Ị xt mét sè ý kiÕn nh sau:
+ KÕ toán chỉ sử dụng TK156 để phản ánh số hàng thực tế đã nhập kho .Đồng thời :
Trị giá mua theo Chi phÝ thu mua Trị giá hàng nhập kho = hoá đơn + hàng hoá
Khi hàng về nhập kho ,căn cứ vào các hoá đơn thu mua mà kế toán ghi: Nợ TK1562
71
Nợ TK 1331 Có TK 111,112,3311
+ Đối với hàng mua không nhập kho chuyển thẳng ra cảng xuất ,kế toán không phản ánh qua TK156 mà phản ánh nh sau:
Nếu hàng đã đợc kiểm nghiệm,đang chờ xuất khẩu và gửi tại kho ở cảng xuất ,kế toán sẽ hạch toán vào TK151- hàng mua đang đi đờng
Nợ TK151 Nợ TK1331
Có TK 111,112,3311 Nếu hàng đã đợc vận chuyển đến nơi qui định và giao xuống tầu ngay kế
toán ghi: Nợ TK632
Nợ TK1331 Có TK 331
Các chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng ra cảng xuất,kế toán ghi
Nợ TK 641 Nợ TK1331
Có TK 111,112,331 Khi hàng đã xuống tầu,thủ tục hải quan đã hoàn thành kế toán ghi bút toán
phản ánh doanh thu . _ ý kiÕn 3 :VÒ doanh thu bán hàng xuất khẩu
Kế toán phải quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm hàng đợc xác nhận là tiêu thụ .Các chi phí phát sinh bằng ngoại tệ
cũng phải quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ .Phần chênh lệch tỷ giá phải đợc ghi vào TK413 - chênh lệch tỷ giá ngay
tại thời điểm ghi sổ nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,không để đến cuối kỳ
72
mới ghi. Việc hạch toán nh vậy giúp cho Tổng công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành và xác định đúng kết quả kinh doanh.
3-Hoàn thiện kế toán chi tiết quá trình lu chuyển hàng xuất khẩu và sổ sách kế toán :
Tổng công ty rau quả Việt Nam nên mở sổ chi tiết theo dõi tình hình luân chuyển của từng mặt hàng .Sổ này sẽ theo dõi từng hợp đồng bán
hàng của mặt hàng đó theo trình tự thời gian .Căn cứ để ghi sổ là Nhật ký mua bán hàng.Thông qua sổ , lãnh đạo Tổng công ty có thể biết đợc
tình hình vận động của mặt hàng đó trong năm.Sổ này sẽ ghi giá trị hàng mua ,số lợng ,đơn giá ,thành tiền.Từ đó có thể theo dõi tình hình biến
động giá cả mặt hàng đó.Mẫu sổ đợc lập nh sau :
Sổ Kế TOáN CHI TIếT HàNG HOá Năm :
Tài khoản: Tên kho:
Tên quy cách hàng hoá: Đơn vị tính:
Chứng từ Trích
yếu Tk
đối ứng
Đơn giá
Nhập Xuất
Tồn Ghi
chú SH
NT SL
Tiền SL
Tiền SL
TiÒn 1
2 3
4 5
6 7=5X6
8 9=5X8
10 11=5X10
12 Sè d
đầu năm
`
Cộng tháng
Ngoài ra ,Tổng công ty nên tổ chức tách riêng doanh thu từ hoạt động XK trực tếp và doanh thu từ hoạt động XK uỷ thác thành hai sổ riêng .
73
Kế toán mở sổ theo dõi doanh thu từ hoạt động XK trực tiếp .Căn cứ vào hoá đơn ngoại để phản ánh các trờng hợp XK trực tiếp vào sổ này .Mẫu sổ nh sau:
sổ chi tiết bán hàng Tên sản phẩm :
Năm:
Quyển sổ :
NT ghi sổ
Chứng từ Diễn giải
TK đối
ứng Doanh thu
Các khoản giảm trừ SH
NT SL
Đơn giá
TT Thuế
Khác 531,532
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
Cộng phát sinh Doanh thu thùân
Giá vốn hàng bán Lãi gộp
Đồng thời kế toán tổng hợp lập bảng phân tích hàng nhận uỷ thác để theo dõi ,phản ánh tình thu chi và thanh toán tiền hàng với đơn vị giao uỷ thác .
bảng phân tích hàng nhận uỷ thác
Diễn giải
Mặt hàng Số lợng
Số ngoại tệ
Tỷ giá Thành
tiền
III một số biện pháp để nâng cao hiệu quả của quá trình lu chuyển hàng xuất khẩu ở tổng công ty rau quả việt nam .

1. Chuẩn bị tốt nguồn hàng xuÊt khÈu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qui trình kiểm toán mua hàng XK.

Tải bản đầy đủ ngay(76 tr)

×