Tải bản đầy đủ - 76 (trang)
Thêi kú 1996 ®Õn nay

Thêi kú 1996 ®Õn nay

Tải bản đầy đủ - 76trang

ty rau quả Việt Nam cơ hội có môi trờng thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhng bên cạnh đó Tổng Công ty cũng không gặp ít khó khăn.
Ban đầu, Tổng Công ty rau quả Việt Nam đợc nhà nớc giao cho nhiệm vụ làm đầu mối nghiên cứu, sản xuất, chế biến và xuất khẩu rau qủa. Nhng đến thời kỳ 1991-
1995 thì đã có hàng loạt doanh nghiệp đợc phép kinh doanh và xuất khẩu mặt hàng này. Hơn nã, các doanh nghiệp cũng vào Việt Nam đầu t kinh doanh về rau quả khá
nhiều, tạo ra thế cạnh tranh rất quyết liệt đối với Tổng Công ty. Thứ hai, chơng trình hợp tác rau quả Việt-Xô thờì kỳ này không còn nữa. Việc
chuyển đổi hoạt động từ bao cấp sang cơ chế thị trờng bớc đầu ở các cơ sở của Tổng Công ty còn lúng túng, bỡ ngỡ, vừa làm vừa tìm cho mình một hớng đi sao cho thích
hợp với môi trờng mới. Trong bối cảnh này, Tổng Cty đã tích cực mở rộng thị trờng kim ngạch xuất khẩu
với các thị trờng khác ngoài Liên Xô cũ từ 1 triệu USD 1990 đã tăng lên 23,5 triệu USD năm 1995. Mặt khác, do cố gắng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng, đổi mới
công nghệ và tranh thủ các thiết bị mới nên sẩn phẩm của Tổng Công ty đã bớc đầu xâm nhập vào các thị trờng mới. Trong đó, mỗi năm đã xuất đợc hầng trăm
Conteiners dứa hộp sang thị trờng Hoa Kỳ.

1.3 Thời kỳ 1996 đến nay


Mặc dù gặp nhiều khó khăn, những năm qua Tổng Công ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả. Năm 1996 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt trên 36 triệu Rúp và
USD, tổng doanh thu đạt 510 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nớc 31,3 tỷ đồng, lãi ròng 2,4 tỷ đồng. Năm 1996 cũng là năm Tổng Công ty bắt đầu hoạt động theo quyết định
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn s[s 395, ngày 29121995 về việc thành lập lại Tổng Công ty rau quả Việt Nam theo quyết định 90 TTg của Thủ tớng
Chính Phủ, với vốn đăng ký 125,5 tỷ đồng. Tổng Cty quản lý 29 đơn vị thành viên 6 Cty, 8 nhà máy, 6 nông trờng, 1 viện nghiên cứu rau quả và 1 bệnh viện, ngoài ra có 2
đơn vị liên doanh với nớc ngoài.
38
Hiện nay, tên giao dịch quốc tế của Tổng Công ty là VEGETEXCO, trụ sở chính của Tổng Công ty đặt tại số 2- Phạm Ngọc Thạch- Đống Đa, Hà Nội.
2-Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý SXKD của Tổng Công ty rau quả Việt Nam:
Tổ chức hoạt động SXKD ở Tổng Công ty gồm 4 khối: 2.1-Khối công nghiệp:
Gồm 15 nhà máy chế biến: -Sản phẩm đóng hộp, sản phẩm lạnh, sản phẩm sấy khô, sản phẩm muối và dầm
dấm nh: rau, quả, da chuột, nấm mỡ, thịt, cá... -Gia vị: ớt, tỏi, gừng, nghệ, quế, tiêu
-Nớc quả cô đặc: chuối, dứa, đu đủ -Bao bì hộp kim loại, hòm gỗ, hò, carton...
2.2-Khèi n«ng nghiƯp: Tỉng c«ng ty cã 28 n«ng trêng với 40000 ha đất canh tác trên toàn quốc.Các
nông trờng này trồng cấc loại cây công nghiệp ,cây nông nghiệp nh dứa ,chanh ,chuối ,lạc,cao su ,cà phê...và chăn nuôi gia súc nh châu ,bò ,lợn..
2.3-Khối xuất nhập khẩu Tổng Công ty có 3 Công ty XNK: ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
Các mặt hàng XK: -Quả tơi: chuối, dứa, cam, bởi... và các loại quả nhiệt đới khác.
-Rau tơi: bắp cải, cà rốt, cà chua, da chuột... -Sản phẩm đóng hộp, đông lạnh
-Hoa tơi và cây cảnh -Các sản phẩm nông nghiệp khác nh chè, cafe, cao su...
Các mặt hàng nhập khẩu của Tổng Công ty gồm có: -Vật t nông nghiệp: phân bón, thuốc trừ sâu, hạt giống rau.
-Vật t công nghiệp: sắt tấm, hộp rỗng, lọ thuỷ tinh, carton, axi cho thực phẩm và đờng.
39
-Máy móc thiết bị cho các nhà máy chế biến -Các loại hoá chất khác.
2.4-Khối nghiên cứu khoa học và đào tạo: Tổng Công ty rau quả Việt Nam có 1 viện nghiên cứu rau quả và nhiều trạm thực
nghiệm chuyên nghiên cứu giống mới, sản phẩm mới, cải tạo bao bì, nhãn hiệu. Khối này chuyên cung cấp các thông tin kinh tế và đào tạo các cán bộ khoa học, kỹ thuật.
2.5.Hệ thống tổ chức quản lý của Tổng Công ty.
2.5.1-Chức năng quyền hạn. Tổng Công ty rau quả Việt Nam có những chức năng quyền hạn nh sau:
-Một là, Tổng Công ty có quyền quản lý sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực
khác của Nhà nớc giao cho theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội.
-Hai là, Tổng Công ty đợc quyền cho doanh nghiệp hoạch toán độc lập nhân danh Tổng Công ty thực hiện một số hình thức và mức độ đầu t ra ngoài Tổng Công ty theo
phơng án đợc hội đồng quản trị phê duyệt. -Ba là, Tổng Công ty có quyền cho thuê, thế chấp, nhợng bán tài sản thuộc quyền
quản lý của Tổng Công ty để tái đầu t, đổi mới công nghệ trừ những tài sản đi thuêm đi mợn, giữ hộ, nhận thế chấp
-Bốn là, Tổng Công ty đợc chủ động thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, không còn nhu cầu sử dụng tài sản h hỏng không thể phục hồi đợc
và tài sản đã hết thời gian sử dụng. -Năm là, Tổng Công ty đợc quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc
kinh doanh và điều hoà vốn nhà nớc giữa doanh nghiệp thành viên thiếu tơng ứng với nhiệm vụ kinh doanh đã đợc Tổng Công ty phê duyệt.
Ngoài ra, Tổng Công ty và các đơn vị thành viên có qun tõ chèi vµ tè cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực và thông tin không đợc pháp luật quy định của
bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
40
2.5.2-Nhiệm vụ: Ngay từ những ngày đầu thành lập, Tổng Công ty có những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, Tổng Công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm rau quả liên doanh với các tổ chức nớc ngoài về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến công
nghiệp và xuất khẩu rau quả. Thứ hai, Tổng Công ty có trách nhiệm không ngừng phát triển vốn đợc giao từ
kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Thứ ba, Tổng Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê,
chế độ kế toán, kiểm toán và công bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm của mình theo hớng dẫn của bộ tài chính và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về nội dung đã
công bố. Thứ t, Tổng Công ty phải tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ và đào tạo bồi dỡng cán bộ và công nhân phục vụ cho việc kinh doanh rau quả.
Sự bố trí cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Tổng Công ty rau quả Việt Nam nh trên có u điểm là các bộ phận chức năng đợc tạo lập có khả năng và kinh nghiệm chuyên
sâu hơn các bộ phận khu vực đợc sở dụng mang lại lợi ích để chú trọng 1 số sản phẩm nhất định đã tạo ra u thế hơn. Nh vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý sẽ là 1 điều kiện
quan trọng quyết định sự thành công trong sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty khi hoạt động trong nền kinh tế thị trờng.
Hội đồng quản trị HĐQT:
Có từ 5-7 thành viên do Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm miễn nhiệm trong đó có chủ tịch HĐQT, một thành viên kiêm tổng giám đốc,
một thành viên kiêm trởng ban kiểm soát và 2 thành viên kiêm nhiệm là các chuyên gia về ngành kinh tế, kỹ thuật, kinh tế tài chính, quản trị doanh nghiệp, pháp luật.
HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Cty theo nhiệm vụ nhà nớc giao.
41
Tổng giám đốc:
Là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT, là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng Công ty. Tổng giám đốc cùng chủ tịch
HĐQT ký nhận vốn kể cả nợ, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của nhà nứơc để quản lý, sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ nhà nớc giao cho Tổng Công ty.
Phó tổng giám đốc:
Là ngời giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc
Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc tổng giám đốc phân công thực hiện.
Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất: Là ngời giúp việc cho Tổng giám đốc phụ trách quản lý về mặt SX của các nhà
máy, nông trờng, xí nghiệp, phó Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật.
+ Các nhà máy nh: nhà máy thực phẩm XK Vĩnh Phú, nhà máy thực phẩm XK Hà Nội, nhà máy thực phẩm XK Nam Hà, Nam Định, nhà máy thực phẩm XK Tân Bình,
quận Tân Bình-HCM. - Chức năng và nhiệm vụ của các nhà máy: vừa là nơi sản xuất vừa là khâu bảo
quản và là nơi chế biến những sản phẩm nh đồ hộp, nớc quả, đông lạnh, gia vị, giống rau...
+ Các nông trờng: Nông trờng Đồng Giao II, Nông trờng Châu Thành, Nông tr- ờng Lục Ngạn.
-Chức năng và nhiệm vụ của các Nông trờng: là nơi trồng và thu hoạch các loại rau hoa quả tơi nh bắp cải, khoai tây, cà rốt, da hÊu, thanh long, nh·n, cam, quýt, bëi,
hoa lay ¬n, loa kèn, phong lan...+ Các xí nghiệp: XN bao bì XK Hải Hng, XN chế biến rau quả Hơng Canh, XN rau quả.
- Chức năng và nhiệm vụ của các xí nghiệp: là nơi phục vụ cho sản xuất, vật t, bao bì, thiết bị lẻ... giống rau, quả, hoa cần thiết.
42
Kế toán trởng
Tổng Công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính hoặc có liên quan tới tài chính, công tác kế toán, thống kê của Tổng Công ty,
có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng Công ty có chức năng
tham mu, giúp việc hội đồng quản trị và tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc.
3- Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở Tổng công ty rau quả Việt Nam.
a Để đảm bảo cho quá trìng hạch toán bị phân tán rời rạc,Tổng công ty đã tổ chc bộ máy kế toấn theo phơng pháp phân tán .Mọi công việc đều taị chung tại phòng kế
toán trung tâm.
43
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Kế toán trởng : Phụ trách chung công tác tài chính kế toán của tổng công ty
,trực tiếp chỉ đạo tổ chức bộ máy kế toán ,lâp kế hoạch ,cân đối tài chính
Phó phòng kế toán:Phụ trách kế toán thanh toán ,ký thay kế toán trởng nếu đ- ợc uỷ quyền...
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp kế toán văn phòng và toàn tổng công
ty, lập báo cáo kết quả kinh doanh,lập bảng cân đối kế toán,báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định và lập các báo cáo khác theo yêu cầu công tác quản lý của Tổng
Công ty.
Kế toán hàng hóa: Theo dõi tình hình NX hàng hoá.
44
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Phó phòng kế toán
Khối quản lý doanh nghiệp
Khối văn phòng
K T khối
nông nghiệp
và sự nghiệp
K T XNK
Xây dựng
cơ bản K T
Chi Phí
giá K T
hàng hoá
K T tiền mặt
thanh toán
K T
Ngoại tệ
K T Tiền
gửi ngân
hàng K T
BHXH kiêm
thủ quỹ
Kế toán tiền mặt: Theo dõi việc thu chi, chi quỹ tiền mặt, lập phiếu thu
chi, báo cáo quỹ tiền mặt và theo dõi các khoản tạm ứng.
Kế toán ngoại tệ: Theo dõi, ghi chép tình hình biến động của ngoại tệ ngân hàng.
Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động của tài khoản tiền
gửi ngân hàng, chịun trách nhiệm thực hiện phần thanh toán với ngân hàng.
Kế toán bảo hiểm xã hội kiêm thủ quỹ.
Kế toán phụ trách khối nông nghiệp và sự nghiệp.
Kế toán khối xuất nhập khẩu và xây dựng cơ bản.
Kế toán phụ trách về tổng chi phí của toàn Tổng Công ty. b- Tổ chức sổ kế toán.
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán, việc lựa chọn hình thức nào để phù hợp với qui mô của doanh nghiệp, phug hợp với trình độ
kế toán để không ảnh hởng tới hiệu quả của công tác hạch toán kế toán. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Tổng Công ty là hình thức nhật ký chung và đợc áp dụng trên
máy vi tính.
45
Sơ đồ qui trình kế toán máy
Qui trình kế toán máy. -Chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, nhập kho thành phẩm, hoá đơn bán hàng
GTGT -Xử lý các nghiệp vụ căn cứ vào chứng từ để mở các thẻ kho.
Nhập dữ liệu căn cứ vào chứng từ, nghiệp vụ máy thì máy sẽ tự định khoản mà kế toán viên không cần phải tự tính.
- In và lu trữ: Cuối tháng hoặc cuối kỳ sẽ in theo yêu cầu của ngời sử dụng. II- Thực trạng hạch toán quá trình mua bán hàng xuất khẩu
tại Tổng Công ty rau quả Việt Nam
1Đặc điểm nguồn hàng thu mua và phơng thức mua hàng của Tổng Công ty.
XNK là hoạt động liên doanh chính tại Tổng Công ty. Hàng XK bao gồm chủ yếu là nông sản :da chuột,dá ,vải hộp ,chuối sấy ,cà phê, gạo ...Sau khi các phòng kinh
46 C. từ gốc
Xử lý các nghiêp vụ
Nhập dữ liệu
Vào nhật ký chung Vào sổ cái
Các sổ chi tiết BCĐKT
BCTC
In và lưu trữ
Khoá sổ chuyển sang kỳ sau
doanh XNK trình duyệt dự án,Tông công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng nội thu mua hàng XK.Hàng đợc mua từ các đơn vị thành viên của tổng công ty và các công ty
khác .
2 Thủ tục mua ,bán hàng XKvà các chứng từ kế toán tại Tổng công ty
2.1 -Thủ tục liên quan tới quá trình mua hàng XK và các chøng tõ kÕ to¸n 2.1.1- Thđ tơc :
HiƯn nay ,Tỉng công ty thực hiện mua hàng theo phơng thức thu mua trực tiếp sau khi đã ký hợp đồng nội .Phơng thc thanh toán đợc qui định trong từng hợp đồng
mua hàng nhng Tổng công ty thờng sử dụng hai hình thức: thanh toán bù trừ và thanh toán theo cách giao hàng trớc trả tiền sau.
2.1.2- Các chứng từ Các chứng từ đợc lập khi mua hàngXK tại Tông công ty ,khi mua hàng về gồm
các chứng từ sau: hợp đồng mua bán hàng hoá hợp đồng nội ,hoá đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc hoá đơn gía trị gia tăng GTGT, phiếu nhập kho .
2.2- Thủ tục liên quan tới quá trình bán hàng XK và các chứng từ kế toán 2.2.1 Thủ tục :
Tổng công ty chủ yếu XK theo phơng thức bán hàng giâo thẳng .Sau khi ký đợc hợp đồng XK ,Tổng công ty tiến hành thu mua sản phẩm ở các đơn vị thành viên.
Đến ngày giao hàng, các đơn vị vận chuyển hàng đền cảng qui định,sau đó Tổng công ty tiến hành giao hàng cho phía nớc ngoài .Giá bán thờng là FOB hoặc CIF nh-
ng chủ yếu là theo giá FOB .Tổng công ty XK hàng theo hai phơng thức là XK trực tiếp và XK uỷ thác .Phơng thức thanh toán ,các hợp đồng XK đều đợc thanh toán theo
hình thức LC .Các trờng hợp XK trả nợ sang liên bang Nga sẽ đợc chính phủ, cụ thể là Bộ thơng mại thanh toán thông qua kho bạc nhà nớc
2.2.2- Chứng từ kế toán. Bao gồm các hợp đồng ngoại , hoá đơn thơng mại Invoice , tờ khai hải quan ,
bảng kê đóng gói, giấy chứng nhận kiểm định thực vật và chất lợng ,giấy báo có...
47
Trờng hợp Tổng công ty nhận XK uỷ thác ngoài các chứng từ nêu trên còn có thêm hợp đồng XK uỷ thác , bảng thanh lý hợp đồng XK uỷ thác...
3 Tài khoản và sổ kế toán hạch toán mua-bán hàng XK
3.1-Tài khoản để hạch toán nghiệp vụ mua Một số tài khoản chủ yếu để hạch toán nghiệp vụ mua tại Tổng công ty
-TK 111: TiÒn mỈt +TK 1111.1: TiỊn ViƯt Nam
+TK 1111.2: TiỊn ng©n phiÕu
+ TK 111.2 : ngo¹i tƯ -TK 112 :Tiền gửi ngân hàng
-TK 156 :Hàng hoá +TK 1561 :Giá mua hàng hoá
+TK 1562 :chi phí mua hàng -TK 133.1 :thếu GTGT đợc khấu trừ
-TK 331 :phải trả ngời bán +TK331.1: phải trả ngời bán trong nớc
+TK 331.2: phải trả ngời bán nớc ngoài -TK 632 : giá vốn hàng bán
-TK 141 :tạm ứng -TK 338.8 :phải trả ,phải nộp khác.
Tại Tổng công ty , hàng hoá đợc mua về để XK thờng đợc giao thẳng đến cảng qui định .Mặc dù trên thực tế hàng không về nhập kho nhng sau khi nhận hàng căn cứ
vào hoá đơn GTGT bên bán đã giao, kế toấn kho hàng ghi nhận số lợng hàng hoá nhập kho và lập phiếu kho ,giá mua hàng nhập kho là giá ghi trên hoá đơn của bên
bán và không tính đến chi phí thu mua .Việc thu mua hàng XK đợc hạch toán nh sau :
48
Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng XK tại Tông công ty
3.1.1-Hệ thống sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ mua hàng Tông công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung sử dụng trên máy vi
tính . Sổ kế toán bao gồm : các sổ nhật ký thu chi tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng, sổ nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, các sổ cái tài khoản, sổ cái tổng hợp tài khoản,
sổ theo dõi luân chuyển hàng hoá, báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả kinh doanh... 3.2- Tài khoản về nghiệp vụ bán:
Một số tài khoản chủ yếu để hoạch toán bán hàng xuất khẩu tại Tổng Cty. TK 131: Phải thu của khách hàng, mở chi tiết TK cấp 2.
1311: Phải thu của khách hàng trong nớc: TK 1312: Phải thu của khách hàng nớc ngoài:
TK 138: Phải thu khác: TK 413: Chênh lệch tỷ giá:
TK 511: Doanh thu më chi tiÕt cÊp 2: TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá:
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ:
TK 632: Giá vốn hàng bán: 49
TK 111,112 TK 331
TK 1561
TK 1331 TK 131
Thanh toán bằng tiền mặt, tền gửi
ngân hàng
Thanh toán bù trừ Tổng số
tiền Trị giá hàng mua
VAT đầu vào
TK 641: Chi phí bán hàng: TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 911: Xác định kết quả: TK 3331: Thuế GTGT đầu ra:
TK 111: Tiền mặt: TK 112: Tiền gửi ngân hàng:
Sơ đồ hoạch toán nghiệp vụ XK trực tiếp: trang sau
50

4. Qui trình kiểm toán mua hàng XK.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thêi kú 1996 ®Õn nay

Tải bản đầy đủ ngay(76 tr)

×