Tải bản đầy đủ - 76 (trang)
Các chứng từ xuất nhập khẩu liên quan đến quá trình xuất khẩu Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá

Các chứng từ xuất nhập khẩu liên quan đến quá trình xuất khẩu Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá

Tải bản đầy đủ - 76trang

+ Nhờ thu phiếu trơn Clean Collection: là phơng pháp mà ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ở giữa ngời mua nhng không kèm theo điều kiện gì.
+ Nhờ thu kèm chứng từ: là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lập một bộ chứng từ thanh toán nhờ thu và nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối
phiếu đó với điều kiện là ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi cho ngời mua để họ nhận hàng.
- Phơng thøc th tÝn dông Letter of credit LC:
Đợc coi là phơng thức thông dụng nhất. Thực chất đây là một số thoả thuận trong đó có một ngân hàng ngân hàng mở th tín dụng sẽ trả tiền cho ngời thứ ba ngời bán
hàng hoặc trả cho bất kỳ một ngời nào khác theo yêu cầu của ngơì thứ ba đó ngời h-
ởng lợi khi ngời hởng lợi xuất trình cho ngân hàng mọt bộ chứng từ phù hợp với mọi quy định đề ra trong LC.
Phơng thức này đợc sử dụgn rộng rãi vì nó đảm bảo quyền lợi cho bên bán và bên mua. Bên bán yên tâm khi xuất hàng sẽ thu tiền về, còn bên mua cúng yên tâm sẽ
không phải trả tiền trớc khi nhận hàng.

5. Các chứng từ xuất nhập khẩu liên quan đến quá trình xuất khẩu


Trong các nghiệp vụ xuÊt khÈu cã c¸c chøng tõ sau: Bé chøng tõ gửi cho nớc nhập khẩu gồm:
- Vận đơn Bill of Lading: là giấy chứng nhận của đơn vị vận tải về loại hàng hoá, số lợng, nơi đi, nơi đến.
- Hoá đơn thơng mại Conmecial Invoice: la chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán. Nó yêu cầu ngời mua phải trả số tiền hàng ghi trên hoá đơn.
- Bảng kê đóng gói Packing List: là bảng kê khai tất cả hàng hoá đựng trong một kiện hàng.
- GiÊy chøng nhËn xuÊt xø Certificate of Origin: lµ chøng từ do cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất ra hàng hoá.
23
- Giấy chứng nhận phẩm chất Certificate of Quality: là chứng từ xác nhận phẩm chất hàng hoá thực giao và chứng minh phẩm chất hàng hoá phù hợp với điều khoản
trong hợp đồng. - Giấy chứng nhận số lợng Certificate of Quantity: là chứng từ xác nhận số lợng
của hàng hoá thực giao. - Giấy chứng nhận bảo hiểm Insurance Certificate: xác nhận lô hàng nào đã đợc
bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm dài hạn. - Giấy chứng nhận kiểm định.
Ngoài bộ chứng từ trên, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ khác nh phiếu nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, bảng kê tính thuế, các chứng từ vận chuyển,
bốc dỡ hàng...

6. Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá


Ngoài những tài khoản đã đợc liệt kê, trong quá trình mua và bán hàng xuất khẩu còn sử dụng một soó tài khoản sau:
- TK 143 Chênh lệch tỷ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ của doanh thu và tình hình xử lý số chênh lệch đó.
- TK511 5111 Doanh thu bán hàng: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó
tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. Tổng doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán với các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực
tiếp cũng nh các đối tợng chịu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc giá không có thuế VAT với các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ.
- TK 531 Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh số của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
- TK 532 Giảm giá hàng bán: Tài khoản nàt dùng để phản ánh các tài khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch toán vào tài
khoản này bao gồm các tài khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu, và các khoản giảm giá đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán.
24
- TK 641 Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để tập hợp phân bổ những chi phí pháp sinh liên quan tới quá trình bán hang trong kỳ.
- TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để tập hợp và phân bổ chi phí quản lý phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp.
- TK 911 Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, đợc mở chi tiết theo từng hoạt động hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ...

7. Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chứng từ xuất nhập khẩu liên quan đến quá trình xuất khẩu Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá

Tải bản đầy đủ ngay(76 tr)

×