Tải bản đầy đủ - 76 (trang)
Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu

Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu

Tải bản đầy đủ - 76trang

Theo phơng pháp này, các tài khoản sử dụng cho quá trình thu mua hàng hóa bao gồm:
- TK 151 Hàng mua đi đờng: Tài khoản này có kết cấu: Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi đờng cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi đờng đầu kỳ. Số d bên Nợ: Trị giá hàng hoá, vật t đang đi trên đờng.
- TK 156 Hàng hoá: Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ. Số d bên Nợ: Trị giá hàng hoá tồn kho.
- TK 611 Mua hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu, vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ trên nguyên tắc trị giá thực tế giá gốc gồm giá
mua và các chi phí thu mua. Tài khoản này có kết cấu: Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ. + Trị giá thực tế vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ hoặc hàng bán bị trả lại.
Bên Có: + Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá xuất trong kỳ. + Trị giá thực tế vật t, hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
TK 611 cuối kỳ không có số d. TK 611 có hai tài khoản cấp hai:
+ TK 6111: Mua nguyên vật liệu. + TK 6112: Mua hàng hoá.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản nh TK 111, 112, 331, 133...

4. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu


12
a. Kế toán nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp KKTX ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp tính giá hàng mua nhập kho: Hàng hoá mua về nhập kho đợc tính theo giá thực tế. Giá này đợc xác định tuỳ
theo từng nguồn nhập: - Đối với hàng hóa mua ngoài:
- Đối với hàng hoá gia công chế biến xong nhập kho:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp KKTX Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
13
mua thu
phí Chi
+ khẩu
nhập thuế
cả kể
n ơ
đ hoá
n trê
ghi mua
Gía =
kho nhập
hàng tế
thực Gía
biến chế
ng ô
c gia
phí Chi
+ biến
chế công,
gia ể
đ kho
uất x
Gía =
kho nhập
hàng tế
thực Gía
Mua hàng hoá
Hàng đi đường kỳ trước Thuê ngoài gia
công chế biến
VAT được khấu trừ TK 1331
TK 151
TK 3881
TK 128,222 Hàng thiếu so
với hoá đơn
Nhận lại vốn liên doanh TK 1381
TK 311, 111, 112... TK 1561
TK 154
Hàng thừa so với hoá đơn
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trong giá
mua bao gồm cả thuế VAT đầu vào. Cụ thể: - Khi mua hàng nhập kho:
Nợ TK 156 1561 : Trị giá thanh toán của hàng nhập kho nếu có Nợ TK 153 1532 : Trị giá bao bì tính riêng nhập kho nếu có
Có tài khoản liªn quan 331, 311, 111, 112... : sè tiỊn phải trả, đã trả cho ngời bán theo giá thanh toán.
- Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh: Nỵ TK 156 1562 : TËp hỵp chi phÝ thu mua
Cã TK liªn quan 331, 111, 112... - Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Nợ tài khoản liên quan 331, 111, 112... : Tổng số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại tÝnh tiỊn gi¸ thanh to¸n.
Cã TK 156 1561 : Số giảm giá hàng mua, trị giá hàng mua của hàng trả lại gồm cả VAT đầu vào.
14
- Chiết khấu thanh toán đợc hởng: hạch toán giống doanh nghiệp tính thuế VAT theo phwơng pháp khấu trừ.
b. Kế toán nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp KKĐK. Sơ đồ 1.2: Kế toán nghiệp vụ mua hàng và xác định giá vốn hàng bán theo ph-
ơng pháp KKĐK
5. Hạch toán chi tiết hàng hoá tồn kho và hệ thống sổ chi tiết tổng hợp phản ánh quá trình mua hàng xuất khẩu
Hạch toán chi tiết hàng tồn kho Hàng tån kho trong doanh nghiƯp xt nhËp khÈu lµ mét phần rất quan trọng, vì
đảm bảo luôn có hàng xuất khẩu và đảm bảo gối vụ đối với những sản phẩm thu hoạch theo mùa. Theo dõi tình hình biến động của hàng hoá trong kho một cách
15 TK 156,157,151
Kết chuyển giá vốn của hàng tồn cuối kỳ
TK 632
TK 331,111,112 TK 151,156,157
TK 6112
Kết chuyển giá vốn của hàng tồn
đầu kỳ Trị giá vốn hàng
tiêu thụ trong kỳ TK 331,111,112
Trị giá hàng mua vào trong kỳ Các khoản giảm giá, hàng
mua trả lại người bán TK 1331
Trị giá hàng mua vào trong kỳ
Thuế VAT đầu vào VAT của
hàng trả lại
chính xác và kịp thời luôn la một đòi hỏi cấp bách đối với những ngời làm công tác kế toán. Trong thùc tÕ hiƯn nay, ngêi ta thêng ¸p dơng ba phơng pháp hạch toán chi
tiết là: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ số d và phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
a. Ph ơng pháp thẻ song song:
Phơng pháp này đợc mô tả nh sau: - Tại kho hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập - xuất kho, thủ kho ghi số lợng
thực nhập thực xuất vào các thẻ kho có liên quan, và sau mỗi nghiệp vụ hoặc mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ. Mõi chứng từ đợc ghi vào thẻ kho trên một dòng.
Thủ kho thờng xuyên phải đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số hàng hoá thực
tế còn lại trong kho để đảm bảo sự luôn khớp nhau giữa sổ sách và hiện vật. Hàng ngày và định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ khi chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất
kho về phòng kế toán. - Tại phòng kế toán : kế toán mở một thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật
liệu tơng ứng với thẻ kho, thẻ này theo dõi cả về số lợng và giá cả hàng hoá. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc chứng từ của thủ kho chuyển đến kế toán tiến hành
kiểm tra, đối chiếu, ghi giá và tính thành tiền sau đó vào thẻ chi tiết. Cuối tháng, kế toán tiến hanh cộng thẻ để tình ra tổng nhập và tổng xuất, số tồn
kho của từng danh điểm, số lợng ghi trên thẻ chi tiết phải đúng với số lợng ghi trên thẻ kho. Sau đó kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho để đối chiếu với
số lợng của kế toán tổng hợp. Đây là phơng pháp đơn giản, dễ làm nhng thờng mất nhiều công sức vì thờng ghi
chép trùng lặp nên khó áp dụng trong điều kiện sản xuất lớn. Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán theo phơng pháp thẻ song song
16 Sổ tổng hợp
Chứng tõ kÕ to¸n - PhiÕu nhËp kho
- PhiÕu xuÊt kho Thẻ kho
Chứng từ kế toán - Phiếu nhập kho
- Phiếu xuÊt kho Sæ chi tiÕt
song song Sæ chi tiÕt
song song Bảng tổng
hợp chi tiết kho
Ghi chú: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ : Đối chiếu
b. Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Đây là phơng pháp đợc hình thành trên cơ sở cải tiến phơng pháp thẻ song song: - Tại kho: Giống phơng pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán: ngoài thẻ kế toán chi tiết, kế toán còn mở một quyển sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo chứng từ nhập, xuất mà
chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Cuối tháng, lấy số liệu của sổ này để dối chiếu với thủ kho và kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này giảm nhẹ công việc ghi chép tính toán, nhng công việc đều dồn vào cuối tháng nên việc hạch toán và lập báo cáo tháng thờng chậm trễ.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
17 Sổ kế toán
tổng hợp Chứng từ nhập
Chứng từ xuất Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Thẻ kho Sổ đối chiếu
luân chuyển
c. Ph ơng pháp sổ d
: - Tại kho: Về cơ bản là giống hai phơng pháp trên, nhng hàng ngày hoặc định kỳ,
thủ kho tập hợp, phân loại chứng từ vµ lËp phiÕu giao nhËn chøng tõ phiÕu nhËp 1 bản, phiếu xuất 1 bản đính kèm vào các tập phiếu xuất nhập để gửi cho kế toán.
Ngoài ra, cuối tháng thủ kho còn phải lập một sổ số d. Sổ số d này đợc thủ kho ghi số lợng và kết toán kiểm tra tính toán.
- Tại phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ, giấy giao nhận, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu và tính thành tiền. Sau đó, căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ,
kế toán ghi vào bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn đợc mở cho từng kho. Đây là cơ sở để đối chiếu với thẻ kho và kế toán tổng hợp.
Song song với quá trình vào sổ kế toán chi tiết thì kế toán tiến hành phản ánh các nghiệp vụ thu mua hàng xuất khẩu vào sổ kế toán tổng hợp, bao gồm: sổ nhật ký, sổ
cái, sổ kế toán tổng hợp khác.
18
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán theo phơng pháp sổ số d

6. Hệ thống sổ sách kế toán phản ánh nghiệp vụ mua hµng xuÊt khÈu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu

Tải bản đầy đủ ngay(76 tr)

×