Tải bản đầy đủ - 76 (trang)
Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán thu mua hàng xuất khẩu

Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán thu mua hàng xuất khẩu

Tải bản đầy đủ - 76trang

đến tiền mặt. Tuỳ vào mức độ tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các tổ chức kinh tế mà lựa chọn hình thức thanh toán và phải ghi rõ trong hợp đồng.
- Thanh toán chờ chấp nhận: là phơng thức thanh toán áp dụng giữa các cơ quan tín nhiệm với nhau và giao dịch buôn bán thờng xuyên. Theo phơng thức này, ngời
bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng ở ngời mua, ngời bán chỉ đợc thanh toán khi đợc sự chấp nhận của ngời mua.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Uỷ nhiệm chi là chứng từ chi của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định để trả lãi cho ngời cung cấp
hàng hoá, dịch vụ. - Thanh toán bằng Séc: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản trên mẫu in
sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản của mình trả cho ngời đợc hởng lợi trên tờ Séc. Séc chỉ đợc phát hành tại tài khoản ngân hàng có
số d. - Thanh toán bù trừ: là hình thức thanh toán áp dụng trong điều kiện hai bên có
quan hệ mua bán hàng hoá lẫn nhau. Theo hình thức này, hai bên phải tiến hành đối chiếu giữa số tiền đợc thanh toán và số tiền phải thanh toán. Các bên tham gia thanh
toán bù trừ chỉ phải trả chênh lệch sau khi đã bù trừ. - Thanh toán theo kế hoạch: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế, bên
bán định kỳ chuyển cho bên mua hàng hoá và bên mua định kỳ chuyển cho bên bán tiền hàng theo kế hoạch. Cuối kỳ, hai bên điều chỉnh thanh toán theo số thực tế.

3. Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán thu mua hàng xuất khẩu


a. Theo ph ơng pháp kê khai th
ờng xuyên KKTX Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có
hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá trên sổ kế toán và trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho, nên giá trị vật t, hàng hóa có thể đợc xác định ở bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thức tế
vật t, hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng hóa tông kho trên sổ kế
8
toán và hai số liệu này phải phù hợp nhau. Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các đơn vị sản xuất avà đơn vị thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Các tài khoản sử dụng để hạch toán quá trình mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp KKTX bao gồm:
- TK 151 Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của loại hàng hoá, vật t mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cha
nhập kho, còn đang trên đờng vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng ®ang chê kiĨm nghiƯm nhËp kho.
TK 151 cã kÕt cấu: Bên Nợ: Giá trị hàng hoá, vật t đang đi trên đờng.
Bên Có: Giá trị hàng hoá, vật t đang đi trên đờng đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách.
Số d bên Nợ: Giá trị vật t, hàng hoá đã mua nhng còn đang đi trên đờng cha về nhập kho của đơn vị.
- TK 156 Hàng hoá: Tìa khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hoá của doanh nghiệp tại các kho hàng, quầy hàng.
TK156 có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng gia thực tế hàng hoá tại kho, quầy chi
tiết từng kho, quầy, nhóm thứ hàng hoá Bên Có:
+ Trị giá thực tế hàng hoá xuất kho, giao đại lý, ký gửi, thuê ngoài gia công chế
biến hoặc xuất sử dụng cho sản xt, kinh doanh. + Chi phÝ thu mua ph©n bỉ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
+ Khoản giảm giá, bớt giá mua hàng đợc hởng. + Trị giá hàng hoá phát hiện bị thiếu hụ, h hỏng, mất, trả lại ngời bán.
Tài khoản 156 có hai tài khoản cấp hai: TK 1561 vµ TK1562. 9
- TK 157 – Hµng gửi bán: Tài khoản này phản ánh giá trị mua của hàng gửi bán ký gửi đại lý cha đợc chấp nhận. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại, từng
lần gửi hàng, từ khi gửi đến khi đợc chấp nhận thanh toán. TK 157 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá gửi bán đại lý hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên Có: + Giá trị sản phẩm, hàng hoá đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh
toán. + Giá trị hàng bị từ chối, trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận. - TK 632 Giá vốn hàng bán: Tài khoản này đợc dùng để theo dõi trị giá vốn
của hàng hoá xuất bán trong kỳ bao gồm cả chi phí thu mua của hàng tiêu thụ và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
TK 632 có kết cấu: Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm đã cung cấp theo hoá đơn.
Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
+ Trị giá của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ. Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
-Các tài khoản thanh toán nh TK 111, 112, 331, 311... Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ còn
sử dụng TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ. Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đợc hoàn lại.
TK 133 có kết cấu: Bên Nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc phát sinh trong kỳ.
10
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ đã khấu trừ, trả lại hàng mua, đợc hoàn lại...
Số d bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ hay đã đợc chấp nhận hoàn lại nhng cha nhận đợc.
TK 133 đợc chi tiết thành: + TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
+ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ. b. Theo ph
ơng pháp kiểm kê định kỳ KKĐK Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật t, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng hoá, vật t đã xuất trong kỳ theo công thức:
Theo phơng pháp này, mọi biến động của vật t, hàng hoá nhập, xuất kho không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho, mà đợc theo dõi trên một
tài khoản kế toán riêng tài khoản mua hàng.
Công tác kiểm tra hàng hoá, vật t đợc tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá vật t, hàng hoá tồn kho. Đồng thời căn cứ vào trị giá vật t, hàng hoá tồn kho trong
kỳ để ghi sổ kế toán cho tài khoản 611 Mua hàng. Vì vậy, khi áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán kết chuyển số
d đầu kỳ và cuối kỳ kế toán kết chuyển sổ d cuối kỳ. Phơng pháp kiểm kê định kỳ thờng đợc áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại
vật t, hàng hoá hoặc xuất bán thờng xuyên. Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán nhng độ chính xác về giá trị vật t, hàng hoá
xuất dùng hoặc xuất bán bị ảnh hởng của chất lợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi...
11
kỳ cuối
và kỳ
ầu đ
kho tồn
giá trị
lệch nh
Chê -
+ kỳ
trong nhập
hàng giá
trị Tổng
= kỳ
trong khẩu
xuất hàng
giá Trị
Theo phơng pháp này, các tài khoản sử dụng cho quá trình thu mua hàng hóa bao gồm:
- TK 151 Hàng mua đi đờng: Tài khoản này có kết cấu: Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi đờng cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi đờng đầu kỳ. Số d bên Nợ: Trị giá hàng hoá, vật t đang đi trên đờng.
- TK 156 Hàng hoá: Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ. Số d bên Nợ: Trị giá hàng hoá tồn kho.
- TK 611 Mua hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu, vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ trên nguyên tắc trị giá thực tế giá gốc gồm giá
mua và các chi phí thu mua. Tài khoản này có kết cấu: Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ. + Trị giá thực tế vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ hoặc hàng bán bị trả lại.
Bên Có: + Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá xuất trong kỳ. + Trị giá thực tế vật t, hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
TK 611 cuối kỳ không có số d. TK 611 có hai tài khoản cấp hai:
+ TK 6111: Mua nguyên vật liệu. + TK 6112: Mua hàng hoá.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản nh TK 111, 112, 331, 133...

4. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán thu mua hàng xuất khẩu

Tải bản đầy đủ ngay(76 tr)

×