Tải bản đầy đủ - 60 (trang)
Tình hình sử dụng lao động Thực trạng phát triển các khu dân c Văn hoá - y tế giáo dục

Tình hình sử dụng lao động Thực trạng phát triển các khu dân c Văn hoá - y tế giáo dục

Tải bản đầy đủ - 60trang

Xã Thuỷ Xuân Tiên có tỷ lệ phát triển dân sè thc diƯn cao trong hun Ch¬ng Mü 1,85 , tổng số nhân khẩu năm 2005 là 14796 nhân khẩu,
tổng số hộ năm 2005 là 3147 hộ, quy mô hộ là 4,70 ngờihộ. Nhiều năm qua, công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình đã đợc các cấp
Đảng Uỷ, các cấp chính quyền quan tâm chỉ đạo thực hiện. Nhiều đoàn thể, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tích cực tham gia tuyên truyền vận động nhân
dân thực hiện tốt công tác dân số gia đình và trẻ em. Qua đó công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình đã có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên còn có
một bộ phận nhỏ còn mang nặng t tởng phong kiến, lạc hậu, vẫn sinh con thứ ba. Tình hình biến động dân số của xã qua các năm đợc thể hiện qua bảng 04
Bảng 04: Tình hình biến động dân số của xã Chỉ tiêu
ĐVT 2001
2002 2003
2004 2005
1. Tỉng nh©n khÈu Ngêi
13630 13991 14330 14646 14796 Số sinh trong năm
Ngời 308
195 196
279 261
Số chết trong năm Ngời
17 21
21 22
25 Số chuyển đến
Ngời 57
180 236
45 18
Số chuyển đi Ngời
68 82
155 60
24 2. Tỷ lệ phát triển d©n sè
2,65 2,42
2,20 1,02
1,85 3. Tỉng sè hé
Hé 2517
2642 2778
2888 3147
4. Tống số cặp kết hôn Cặp
97 102
96 123
175 5. Tổng số lao động
Ngời 6678
6855 7021
7176 7265
- Lao động nông nghiÖp Ngêi 4674
4798 4914
5023 5085
- Lao ®éng phi n«ng nghiƯp
Ngêi 2004
2057 2107
2153 2180

3.2.3.2. Tình hình sử dụng lao động


Dân số toàn xã tính đến 31122005 là 14796 ngời, mật độ dân số là 1241.78 ngờikm
2
. Lao động xã Thuỷ Xuân Tiên có 7265 ngời, trong đó lao động nông
nghiệp là 5085 ngời chiếm 69.99 tổng số lao động, lao động phi nông nghiệp là 2180 chiếm 30,01 tổng số lao động. Có nhiều công ty, xí nghiệp
đóng trên địa bàn xã nhiều năm qua đã giúp xã giải quyết việc làm cho hàng 21
21
trăm lao động, công nghiệp dịch vụ ngày càng phát triển đã giải quyết đợc nguồn lao động thất nghiệp, tăng thêm thu nhập cho số lao động nông nhàn.
Tuy nhiên thu nhập chủ yếu của ngời dân vẫn là từ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu ngời đạt 3,7 triệu đồngngờinăm, bình quân lơng thực
đầu ngời đạt 220.27kgngờinăm

3.2.3.3. Thực trạng phát triển các khu dân c


Toàn xã có 10 thôn xóm, phân bố dân c không tập trung ở rải rác khắp địa bàn xã. Diện tích đất khu dân c là 350.91 ha, diện tích đất ở nông thôn là
90.76 ha, không có đất ở đô thị, bình quân diện tích đất ởhộ là 288.40 m
2
hộ. Chất lợng công trình nhà cửa trong khu dân c tơng đối tốt, nhà kiên cố,
không có nhà tạm bợ. Sự phân bố dân số và đất ở của xã đợc thể hiện qua bảng 05.
22 22
Bảng 05: Sự phân bố dân số và đất ở của xã
23
Các chỉ tiêu ĐVT
Toàn xã Các thôn
Cầu Tiến
Tiến Ân
Tiên Tr- ợng
Trí Thuỷ
Xóm 4 Xuân
Thuỷ Xuân
Trung Xuân
Sen Xuân
Linh Gò Cáo
Tổng sè khÈu Ngêi
14795 569 2276
1210 1846
860 1750
1890 1637
1300 1457
Tæng sè lao ®éng Ngêi
7265 279 1115
593 904
421 857
926 802
637 713
Tỉng sè hé Hé
3147 121
484 257
393 183
372 402
348 277
310 Tæng sè nãc nhà
Nhà 3027
64 429
256 326
148 534
328 296
357 289
Có đất ở 300 m
2
Nhà 1263
22 195
122 73
35 255
220 84
207 50
Có đất ở 300 m
2
Nhµ 1764
42 234
134 253
113 279
108 212
150 239
Sè nhµ = 2 hộ Nhà
120 5
8 17
18 9
29 16
5 6
7
23

3.2.3.4. Văn hoá - y tế giáo dục


- Văn hoá: Phong trào xây dựng quy ớc làng văn hoá, gia đình văn hoá đợc quan tâm . Đến nay 1010 thôn xóm đã xây dựng và ban hành quy ớc
làng văn hoá, gia đình đợc công nhận gia đình văn hoá năm 2005 là 1998 hộ
so với năm 2000 tăng 108 hộ, so với chỉ tiêu đại hội đề ra vợt 0,3 . Tăng cờng tuyên truyền chủ trơng chính sách pháp luật của Đảng và
Nhà nớc trên mọi lĩnh vực, đặc biệt đã phát huy có hiệu quả đài truyền thanh xã và thôn. Từ đó đã tăng cờng công tác phổ biến pháp luật, lỹ thuật sản xuất
và kịp thời nêu gơng ngời tốt việc tốt, phê phán việc làm xấu, trái pháp luật... tổ chức việc vui xuân, lễ hội, ngày truyền thống của các tổ chức kinh tế,
chính trị – x· héi thùc sù cã ý nghÜa, an toµn, tiết kiệm. Đồng thời quản lý tốt các lễ hội, chống mê tín dị đoan.
- Y tế: Công tác y tÕ cđa x· ®· cã chun biÕn tÝch cùc, thùc hiện tốt các chơng trình y tế quốc gia, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Đến nay trạm
xá đã có 01 bác sỹ, 610 thôn xóm đã có nhân viên y tế hoạt động. Công tác dân số KHHGĐ: Các đối tợng áp dụng biện pháp tránh thai đạt
98,3 kế hoạch. Số ca sinh con thứ 3 năm 2005 là 12 ca. Tỷ lệ sinh năm 2005 là 14,4, giảm 0,04 so với năm 2000.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng năm 2000 chiếm 23,8; năm 2005 chiếm 21,1
- Giáo dục, đào tạo: Quán triệt thực hiện tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII về giáo dục và đào tạo với mục tiêu Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dỡng nhân tài. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo của xã Thuỷ Xuân Tiên đã đợc quan tâm, công tác khuyến học, khuyến tài, nâng cao chất lợng
dạy và học, chất lợng giáo dục toàn diện. Do vậy tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp ở các cấp học đều tăng. Năm 2004 2005 đều đạt từ 98,8 đến
100. Đã có nhiều học sinh giỏi và thầy cô giáo dạy giỏi đạt tiêu chuẩn cấp huyện và cấp tỉnh, giữ vững phổ cập tiểu học trong độ tuổi, trung học cơ sở
và xoá mù đạt 100 chỉ tiêu đại hội đề ra
24 24
3.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 3.2.4.1. Xây dựng cơ bản:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình sử dụng lao động Thực trạng phát triển các khu dân c Văn hoá - y tế giáo dục

Tải bản đầy đủ ngay(60 tr)

×