Tải bản đầy đủ - 60 (trang)
Thực trạng phát triển kinh tế Thực trạng phát triển các ngành

Thực trạng phát triển kinh tế Thực trạng phát triển các ngành

Tải bản đầy đủ - 60trang

Về con ngời thì nhân dân ở đây sống hiền hoà, có tinh thần đoàn kết, cần cù trong lao động và học tập.
- Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi mà điều kiện tự nhiên mang lại thì vẫn còn
nhiều khó khăn mà xã Thuỷ Xuân Tiên chịu sự tác động của thiên nhiên. Địa hình phức tạp không bằng phẳng, nhiều đồi gò, dộc trũng đây là nguyên nhân
gây ra hiện tợng xói mòn, rửa trôi tác động xấu đến sử dụng đất canh tác và
áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp. Thiên tai hàng năm nh lũ lụt vào mùa ma và hạn hán vào mùa khô cũng
ảnh hởng nhiều đến diện tích cây trồng vật nuôi. Đất đai kém màu mỡ, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, nguồn nớc bị
hạn chế, trình độ dân c có hạn... là những trở ngại rất lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng.
3.2.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của địa ph
ơng

3.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế


Thuỷ Xuân Tiên với địa bàn rộng, đông dân, lại phức tạp vỊ ph©n bè d©n c, mèi quan hƯ x· héi đa dạng. Đây là những khó khăn lớn cho công tác
quản lý nhà nớc và chỉ đạo phát triển kinh tế, giữ gìn an ninh chính trị trật tự an toàn ở địa phơng. Với tinh thần tự lực tự cờng, toàn Đảng toàn dân xã
Thuỷ Xuân Tiên tích cực thi đua, học tập, công tác và lao động sản xuất. Đồng thời đợc sự lãnh đạo sát sao của Đảng uỷ, nghị quyết sát thực của
HĐND xã, nền kinh tế của xã đã có những thành tựu đáng kể, cơ cấu kinh tế dần dần đợc chuyển dịch giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công
nghiệp xây dựng và dịch vụ. Kết quả cụ thể trong năm 2005 nh sau: Tốc độ tăng trởng bình quân 6.5năm, ớc tính tổng thu nhập toàn xã
đạt 48 tỷ đồng, tăng 11,9 cùng kỳ năm 2004, đạt 100,6 kế hoạch cả năm, thu nhập bình quân đầu ngời là 3,7 triệu đồngngờinăm.
Trong đó thu từ sản xuất nông nghiệp là 14,7 tỷ đồng chiếm 30,6 tổng thu nhập, từ công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thu khác là 17,5 tỷ
đồng chiếm 36,5 tổng thu nhập, từ dịch vụ và thơng mại là 15,8 tỷ chiếm 17
17
32,9 tổng thu nhập. Tổng sản lợng quy ra thóc 3259 tấn đạt 104 kế hoạch năm, tăng 0,2 so với cùng kỳ năm 2004. Bình quân lơng thực 220.27Kgng-
ờinăm. Đó là những kết quả bớc đầu đáng ghi nhận mở ra khả năng mới trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH HĐH. Đời
sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện, các mặt xã hội cũng có chuyển biến tích cực.
Bảng 01: gdp và cơ cấu gdp của xã
Chỉ tiêu 2001
2005 GTSX
triệu Cơ cấu
GTSX triệu
Cơ cấu Nông nghiệp
14000 42,4
14700 30,6
CN và XDCB 9000
28,8 17500
36,5 TM và Dịch vụ
10000 29,3
15800 32,9
Tổng 33000
100,0 48000
100,0

3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành


3.2.2.1. Ngành nông nghiệp Phát triển cả về trồng trọt và chăn nuôi, nhân dân trong xã đã tiếp thu
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất để giải phóng sức lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế
Ngành trồng trọt: Đã gieo trång hÕt 100 diƯn tÝch víi c¬ cÊu gièng tiÕn bộ, một số diện
tích sản xuất lúa giống, ngô giống và một mô hình kết hợp trồng trọt , chăn nuôi... đem lại thu nhập cao. Riêng lúa năng suất bình quân cả năm đạt 193
kgsàovụ, màu năng suất bình quân đạt 150 kgsàovụ. Từ đó giá trị thu từ trồng trọt đạt 9 tỷ đồng tăng 16,9 so với năm 2004
Bảng 02: Diện tích, năng suất, sản lợng các loại cây trồng chính
Cây trồng ĐVT
2002 2003
2004 2005
Lúa xuân
Diện tích ha
320,76 324,00
308,88 319,32
Năng suất tạha
58,05 59,12
54,33 54,16
Sản lợng tấn
1862,01 1915,48
1678,14 1729,43
Diện tích ha
306,00 306,00
308,10 311,20
18 18
Lúa mùa
Năng suất tạha
40,50 43,20
44,34 44,91
Sản lợng tấn
1239,30 1231,92
1366,11 1397,59
Ngô Diện tích
ha 40,68
42,74 54,00
31,68 Năng suất
tạha 55,55
56,20 49,05
41,66 Sản lợng
tấn 225,97
240,19 264,87
131,97 Đỗ t-
ơng Diện tích
ha 2.11
2.13 1.80
1.44 Năng suất
tạha 13.98
14.08 13.88
13.88 Sản lợng
tấn 2.94
3.00 2.5
2.00 Lạc
Diện tích ha
80,72 79,65
65,89 54,62
Năng suất tạha
22.51 19,56
18,78 22.23
Sản lợng tấn
181.70 155.80
123.74 121.42
Khoai lang
Diện tích ha
96.80 89.30
55.80 19.08
Năng suất tạha
50.21 51.30
43.40 55.9
Sản lợng tấn
486.03 458.10
317.60 106.7
Chăn nuôi: Đầu năm 2005 đàn gia cầm bị mắc bệnh rải rác nhng đã khoanh vùng
kịp thời tẩy uế và tích cực thực hiện các biện pháp dập dịch, đến nay cha phát hiện dịch bệnh gì lớn ở đàn gia súc, gia cầm. Thu nhập từ chăn nuôi đạt 5,7
tỷ đồng giảm 8 so với năm 2004
19 19
Bảng 03: Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Hạng mục ĐVT
2002 2003
2004 2005
1. Trâu Con
296 318
152 148
2. Bò Con
553 693
615 815
3. Lợn Con
4009 7870
17276 4239
- Lợn nái Con
800 548
679 553
- Lợn thịt Con
3209 7322
16597 3679
4. Gia cầm Con
122311 122771
178404 39688
5. Thuỷ sản Tấn
25 32
35 42
3.2.2.2. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Các thành phần kinh tế phát triển khá đa dạng, dới nhiều hình thức
khác nhau. Đến nay có 7 doanh nghiệp t nhân về sữa chữa cơ khí, nghề mộc, gò, hàn... Địa bàn xã đã có công ty cổ phần bê tông và xây dựng Vinaconex
Xuân Mai, Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy gạch TREXIM....
Những năm qua cũng đã giúp xã giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động. Số lao động tham gia các doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, làm
nghề xây dựng và làm hàng mây tre đan xuất khẩu ngày càng tăng, ớc tính thu nhập từ lĩnh vực này là 17,5 tỷ đồng đạt 101,7 kế hoạch, tăng 18,2 so
với năm 2004 3.2.2.3. Thơng mại và dịch vụ
Nhiều điểm kinh doanh, dịch vụ tiếp tục đợc mở ra, số doanh nghiệp t nhân trên địa bàn xã ngày càng tăng và đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh
dịch vụ. Với lợi nhuận tơng đối ổn định, ớc tính thu nhập từ lĩnh vực này là 15,8 tỷ đồng đạt 98,8 kế hoạch, tăng 11,3 so với năm 2004
3.2.3. Thực trạng phát triển xã hội 3.2.3.1. Tình hình biến động dân số

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng phát triển kinh tế Thực trạng phát triển các ngành

Tải bản đầy đủ ngay(60 tr)

×