Tải bản đầy đủ - 59 (trang)
Cách tiến hành: Báo cáo kết quả của học sinh sau khi thực hành Cách tiến hành: Cách tiến hành:

Cách tiến hành: Báo cáo kết quả của học sinh sau khi thực hành Cách tiến hành: Cách tiến hành:

Tải bản đầy đủ - 59trang

Bài 2 :
làm đất, gieo mạ và thâm canh mạ 6 tiết
1.Phơng pháp làm mạ: mạ sân, mạ khô, mạ che Nilon, mạ khay 2. Làm ruộng mạ : đất tốt chủ động nớc , ánh sáng , cày bừa kỹ và chú ý :Khoai đất lạ ,
Mạ đất quen 3. Lên luống cao 20 - 30cm , mặt luống bằng phẳng đất tơi .
4. Bón lót trớc khi gieo bằng phan chuồng , lân + kali + Urê 5. Gieo mạ và chăm sóc mạ
- Mùa xuân : gieo mạ buổi sáng - Vụ mùa : Gieo buổi sáng
Lợng hạt giống gieo : vụ xuân: 10 - 12 kg100m
2
Vô mïa : 9 - 10kg100m
2
- Kü thuật gieo : Đất cát : ném nặng tay Đất thịt : nèm nhẹ tay
đảm bảo 23 hạt thóc chìm trong bùn - Chăm sóc : chế độ nớc thích hợp , khi gieo mặt nớc đủ ẩm , cuối kỳ
tháo nớc khô
cạn 6. Học sinh báo cáo kết quả
Bài 3 : Làm đất ruộng cấy lúa 6 tiết

I. Cách tiến hành:


- Bừa : Bừa kỹ cho nhuyễn - Làm cỏ
- Bón phân : + Bón lót phân chuồng + lân + urê + Bón vôi giảm độ chua
- CÊy : CÊy ®óng thêi vơ ®óng kû lt về các chỉ tiêu :
54
+ Mật độ cấy : tuỳ gièng , vơ mïa + Sè d¶nh khãm t gièng
+ Độ sâu : tuỳ giống , mùa vụ

II. Báo cáo kết quả của học sinh sau khi thực hành


Bài 4 . Chăm sóc - làm cỏ - bón phân - chế độ n
ớc 6 tiết

I. Cách tiến hành:


- Làm cỏ sục bùn + bón phân đẻ nhánh Urê + Kali sau khi cÊy 7 - 15 ngµy tuú gièng Thời gian đẻ nhánh hữu hiệu 14 - 17 ngày , vô hiệu 10 ngày
- Hạn chế đẻ nhánh vô hiệu bằng cách tháo nớc phơi khô 4 - 5 ngày sau đó cho nớc vào
bình thờng - Làm cỏ sục bùn là kích thích lúa đẻ nhánh hữu hiệu giống ngắn ngày làm cỏ 1-2 lần,
dài ngày 2 - 3 lần + Thời kỳ lúa đẻ nhánh lu ý khâu bón phân .
Vụ chiêm : Bón 23 tổng số phân hoá học vào thời kỳ lúa đẻ nhánh Vụ mùa : Dành cho 12 số phân còn lại
Vụ xuân : bón 2 3 số phân còn lại + Thời kỳ đòng trổ bông : bón hết số phân còn lại và nuôi hạt 2 lần
. Điều tiết nớc hợp lý . phòng trừ sâu bệnh : Thăm đồng thờng xuyên , phát hiện các loại sâu bệnh kịp thời xử
lý băng phơng pháp tổng hợp nếu cần thiết phải dïng thuèc ho¸ häc 55

II. Häc sinh b¸o c¸o kÕt quả sau buổi thực hành


Bài 5 : Quan sát đồng ruéng 5 tiÕt
I, Néi dung:
1. Thêi kú m¹ Tõ khi mạ mọc 1 lá mầm đến 3 lá, thời kỳ mạ khỏe
2. Thời kỳ đẻ nhánhl: Đẻ nhánh hữu hiệu và đẻ nhánh vô hiệu 3. Thời kỳ làm đồng. Làm đốt
4. Thời kỳ trỏ đều và chín: tốc độ trổ, độ thuần của giống, số lá xanh tồn tại trên cây, tình hình sâu bệnh
5. Dự tính năng suất II.
Cách tiến hành: Chia lớp làm 4 nhóm:
Nhóm 1, 2 theo dõi chỉ tiêu về sinh trởng nh điều tra mật đọ gieo, tỉ lệ mọc mầm, tỷ lệ cây mọc thục tế, phân biệt nhánh vô hiệu và hữu hiệu, đo tiết diện lóng gôc
Ngóm 3, 4: tiến hành dự tính năng suất: đếm số bông, số hạt chác trên bông, dự tính
trọng lợng 1000 hạt III.
Báo cáo kết quả
Bài 6
:
Dự báo tình hình sâu bệnh 5 tiết

1. Cách tiến hành


a. Sâu đục thân : nhận biết qua sâu non hoặ lúa bị hại - Sâu non : màu trắng sữa hoặc xám vàng nhạt , tuổi 1 đầu đen cón các tuổi khác đầu nâu
.
- Lúa non : Nõn bị héo , bông bị bạc
56
b. Sâu cuốn lá : - Sâu non : Xanh lá mạ
- Lúa : sâu dệt tơ làm tổ ăn chất xanh của lá cón trơ lại biểu bì màu trắng c. Sâu gai hại lúa
- Sâu non : Mình hơi dẹp , màu trắng sữa
Vàng nhạt - Lúa : Sâu ăn hết chất xanh tạo thành màng mỏng bọc sâu , lá tơ biểu bì màu trắng
d. Bọ xít : Thân mù xanh đen nâu mùi hôi e. Bệnh đốm nâu hại lúa : Do nấm lá có đóm nâu to nhỏ khác nhau ở giữa khóm tro , vết
bệnh là mộtc hấm nâu
Phòng trừ : Xử lí hạt giống bằng phalipan . 0,1 ng©m trong 48 phót sau rưa sạch và đem ủ
Đốt xác rơm rạ . dùng thuốc trõ nÊm Kitazan LiÒu 1,2 - 2 lÝt ha , nồgn độ 1800 - 11000
g. Bệnh đạo ôn : do nấm - lá có đốm hình thoi , ở giữa bạc trắng , xung quanh rìa nâu đỏ - Cổ bông : Bị thắt lõm , eo lại làm bông gãy , đốt thân phía dới mục nát
cây gãy
- Phòng trừ : Dùng Phalizan 0,1 xử lý hạt giống đốt xác thực vật , dùng Katipa 50 WD phun khi mới xuất hiện trớc 1 tuần
h. Bệnh bạc lá : vết bệnh màu xanh đậm
màu trắng xám , rìa vết bệnh có hình làn sóng

2. Báo cáo kết quả của học sinh sau khi thực hành


57
Bài 7: Nhận biết và cách sử dụng phân hoá học

I. Cách tiến hành:


- Chuẩn bị các loại phân hoá học chủ yếu là đạm , Urê - Đạm sunphát , đạm Cláua , kalÝunph¸t , Kcl …
- Cèc , pipet , than cđi , ho¸ chÊt : Bacl
2
5 - 10 AgNO
3
2-5 NSOH 10 - 15 đén cồn
Tiến hành : a. Phân biệt bằng nhiệt :
- Với đạm , kali : lấy một lợng phân nhỏ, cho lên than hồng và quạt + NH
4 2
SO
4
: Nổ lách tách nh rang muối sau đó phân chảy ra , rồi quánh , bốc ít khói và để lại cặn đen
NH
4 2
SO
4
bốc hơi nhiều và nhanh hơn đạm sunphat ,khói trắng đậm , cã mïi Clo + NH
4
NO
3
: Ch¸y s¸ng , xt lưa nh thuốc pháo + Urê NH
2
CO : Bốc khói võa + cã mïi khai cđa NH
3
+ Ph©n Kali : Đốt trên lửa không có hiện tợng gì chỉ nổ lốp đốp b. Phân biệt bằng dung dịch . : Phân biệt đạm vàKali
Gốc đạm NH
4
: Nh
4
+ NAOH
NH
4
OH + NACl 2NH
4
OH
2NH
3
+ 2H
2
O Hơi NH
3
làm cho quỳ màu đỏ ớt
xanh - Gốc đạm sunphat SO
4
: NH
4
Cl + BaCl
2
BaCl
2
+ 2NH
4
Cl BaCl
2
kết tủa màu trắng sữa - Gốc đạm Cl: NH
4
Cl + AgCl + NH
4
NO
3
- Víi ph©n : K
2
SO
4
, KCl phân biệt hai loại này , tiến hành dùng phản ứng phân biệt gốc SO
4
và Cl nh ở trên đạm Supe lân : CaH
2
PO
4
: Bột mịn có màu xanh
58
- KCl : Có màu nớc ớt - Phân hữu cơ tổng hợp hoá chất vinh sản xuất dạng bột lẫn viên to nhỏ khác nhau ,
màu xám nâu hay đen gồm : N- P - K + Mùn hữu cơ + ánh sáng và một số nguyên tố vi lợng khác

II. Báo cáo két quả của học sinh sau khi thùc hµnh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cách tiến hành: Báo cáo kết quả của học sinh sau khi thực hành Cách tiến hành: Cách tiến hành:

Tải bản đầy đủ ngay(59 tr)

×