Tải bản đầy đủ - 59 (trang)
Phơng pháp bón phân : Bọ rầy : xuất hiện 2 vụ đông xuân và hè thu

Phơng pháp bón phân : Bọ rầy : xuất hiện 2 vụ đông xuân và hè thu

Tải bản đầy đủ - 59trang

- Mật độ cấy : Bình thờng bình quân 1 sào bón 4 -5 tạ phân chuồng + 12 - 13 kg Urê + 15- 20 kgsuphe lân + 8 - 10 kg Kcl
mật độ cấy nên nh sau : + Vụ xuân : bình quân 40
- 42 khóm m
2
1 - 2cây mạ chính khóm , không cấy lúc rét 16 C
+ Vụ hè thu : bình quân 45 - 456 khóm m
2
1-2 cây mạ chính khóm

V. Bón phân đủ , cân đối , đúng lúc , đúnh cách . 1. Mức bón bình quân cho 1 sào


a. Mức đầu t phân bón bình thờng


Năng suất đạt khoảng 7 tấn havụ
phân chuồng 400- 500 kg + 12 kg Urê + 18 - 20 g supe lân + 7 - 8 Kg Kcl

b. Møc ph©n bãn th©m canh


để năng suất lúa lai từ 9-10 tấn havụ 500 - 600 kg
ph©n chuång + 15 - 16 Urê + 20 -= 25 supe lân + 8 - 10 Kg Kcl

2. Phơng pháp bón phân :


Phơng châm : Bón tập trung , bón nặng đầu : Trên đất thịt và đất sét
+ Bón lót trớc khi cấy : Bón toàn bộ phân chuồng + phân lân + 60 - 70 lợng đạm Urê + 50 Lợng Kali và 12 - 15 kg vôi bột
+ Bón thúc lần 1 : Lúc đẻ nhánh bón sau khi cấy đợc 12 - 16 ngày tuỳ thời tiết ẩm hay rét ẩm thì bán 80 - 90 đạm Urê
+ Bón thúc lần 2 : thúc đòng : Vào thời điểm lúa chuyển sang đứng cái làm đòng, bón hết phân lân , kali và đạm .
- Trên đất cát và đất pha thịt nhẹ . + Bón lót : Toàn bộ phân chuồng + lân + 50 kali và 40 - 50 đạm
+ Bón thúc đợt 1 : sau cấy 12- 16 ngày , 40 - 50 đạm Bón thúc lần 2 : Sau cấy 45 - 50 ngày vụ xuân ; 25 - 30 ngày vụ hè
+ Lần bón cuối cïng : tríc khi trỉ 28 - 30 ngµy nÕu màu sắc lá lúa vàng , xấu , đói ăn
bón thêm 1 - 2 kg đạm Urê Lu ý : Khi bón phân cần : nhìn trời , nhìn cây nhìn trời nếu rét đậm dừng , nắng
nóng , gió lào
bán vào buổi chiều tối
50
VI . Phòng trừ sâu bệnh 1. Bệnh bạc lá và bệnh khô vằn
- Biện pháp : canh tác : bón phân cân đối , đúng cách , đúng lúc , đúng yêu cầu cần dùng , cấy dày hợp lý tuỳ vụ gieo cấy .
-Bệnh bạc lá cha có thuốc công hiệu còn bệnh khô vằn dùng thuốc Validaxin để phun khi
bệnh míi xt hiƯn .

2. Bä rÇy : xt hiƯn 2 vụ đông xuân và hè thu


- Phơng pháp : Thăm đồgn thờng xuyên , nếu thấy rầy thì : + Dùng dầu ma dút , dàu hoả trộn cát ném vào vùng bị rầy
+ Nếu rầy nhiều dùng thuốc Bátsa phun theo chỉ dẫn
Kiểm tra 1 tiết
Câu 1
:
Nêu đặc điểm hình thái và sinh học của sâu cuốn lá lớn? Câu 2: Nêu tính chất và cách sử dụng của thuốc KITAZIN?
Trả lời
Câu 1
: Sâu cuốn lá lớn:
a. Đặc điểm hình thái . - Bớm : màu đen , giữa cánh trớc có 8 đốm trắng to nhỏ khá nhau xếp theo hình vòng
cung , cánh sau có 5 đốm nhỏ xếp thành một đờng - Sâu non : Có 6 tuổi : lúc mới nở sâu màu xanh lục , đầu đen sau lớn dần thân màu xanh
nhạt , đầu màu nâu . Khi dẫy sức từ đốt 4 đến đốt 7 của bụng , mỗi bụng có một vạch trắng . Theo tài liệu của trạm miền núi bắc bộ các tuổi của sấu là : tính trung b×nh
Ti 1 : 4,5 mm ; ti 2 : 7mm ; tuæi 3 : 10,5 mm; tuæi 4 14,5 mm ; Tuæi 5 : 20mm ; tuæi 6 : 32mm nhộng màu vàng nhạt .
b. Đặc điểm sinh học
51
- Bớm : Vũ hoá vào buổi sáng , thích hút các loại hoa không a ánh sang đèn đẻ trứng rải rác mặt sau lá , lúc đầu màu vàng nhạt sau thành xám đen . Mỗi bớm cái trung bình đẻ
120 trứng - Sâu non : mới nở nhả tơ dệt đầu mép lá thành bao , sau lớn dần kết các lá gần nhau
thành bao lớn , một sâu non có thể phýa 10 - 15 lá - Sâu làm nhộng : trong bao lá giữa cá khãm lóa .
thêi gian sinh trëng : Røng 4 -5 ngày
Sâu non 25 - 30 ngày
bớm vàng 4 - 5ngày
Câu 2 :
KITAZIN 50 ND tên khác zinaphats P 50 EC , Ediphos 50EC .
a. TÝnh chÊt : - Dạng lỏng, màu vàng, mùi hôi, ít tan trong nớc , tan trong dung môi hữu cơ, dễ bị kiềm
phân huỷ , thuộc nhóm lân hữu cơ , có tác dung tiÕp xóc, néi tiÕp, trõ nÊm vµ mét sè sâu,
ít độc với ngời và gia súc, cá Công thức ho¸ häc : CH
3
- CHO P - SCH
2
CH
3 2
- CHO b Tác dụng :
- Trừ bệnh đạo ôn , thối gốc lúa , ngoài ra trừ rầy xanh đuôi đen , rầy lng trắng , bọ trũi ,
bọ gai hại lúa , độc với tằm - Cách dùng : 1,5 - 2 lÝt thuèc pha víi 1800- 11000, phun cho 1 ha lóa ë thêi kú
c©y cã triƯu chøng bƯnh , nếu tái phát phun lần 2 là cách 5 - 7 ngày
52
Phần II . Thực hành tổng hợp 51 tiÕt
Bµi 1 6 tiÕt: Xư lý và ngâm ủ hạt giống 1.
Chuẩn bị:
- hạt giống trớc khi ngâm ủ phải phơi hạt giống diệt trừ một số bệnh và kích thích mầm phát triển , sau đó đem xử lý .
a. Ngâm vào dung dịch phaligan 0,1 trong 48h sau đó rửa sạch , đ ë nhiƯt ®é 30 - 35 C
b. Xư lý bằng n ớc nóng
54 C 3 sôi 2 lạnh , đem rửa sạch ủ ở nhiệt độ 30 - 35
C

2, Cách ngâm, ủ:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phơng pháp bón phân : Bọ rầy : xuất hiện 2 vụ đông xuân và hè thu

Tải bản đầy đủ ngay(59 tr)

×