Tải bản đầy đủ - 59 (trang)
Khái niệm về hạt giống nguyên chủng GNC thời vụ gieo cấy .

Khái niệm về hạt giống nguyên chủng GNC thời vụ gieo cấy .

Tải bản đầy đủ - 59trang

- Biểu thị bằng tỷ lệ hạt lép đờng gạch chéo chia dời đồ thị - Tỷ lệ hạt lép bắt đầu có ảnh hởng đv năng suất từ thời kỳ 3 bắt đầu phân hoá đòng ,
nhng mạnh nhất vào 3 thời kỳ : 6, 7, 8 giảm nhiều trổ bông , vào chắc rộ - Sau trổ bông chừng 30 - 35 ngày hầu nh không ảnh hởng nữa .

4. Yếu tố P 1000 hạt .


- Là yếu tố ảnh hởng đến năng suất ít hơn so với các yếu tố khác . - Nó ảnh hởng từ khi cây lúa bắt đầu phân hoá gié cấp2. 4 đến cuối thời kỳ phân hoá
5 . - Còn giảm nhiễu 6 và vào chắc rộ 8
Bốn yếu tố trên tổng hợp lại
quá trình hình thành năng suất lúa . - Trong sơ đồ phần nổi phía trên sơ đồ là phần tích cực tăng năng suất trong đó ảnh hởng
nhiều là số bông và số hạt bông
- 2 u tè ¶nh hëng tõ khi cÊy →
tríc gi¶m nhiễm, quan trọng nhất là thời gian đẻ nhánh rộ và phân hoá gié cấp 2 .
Phần này càng lơná thì năng suất càng cao .
- Còn thời kỳ bắt dầu phân hoá đòng trở về sau chủ yếu là phòng trừ hoa thoái hoá, hạt lép và P hạt thấp trong thời gian này có điểm quan trọng : giảm nhiễu, trổ bông và vào
chắc rộ .
- Ngoài ra còn chịu ảnh hởng điều kiện ngoại cảnh của từng địa phơng , thòi tiết khí hậu , phân bón , thuỷ lợi
Cần dựa vào từng thêi kú , tõng ®iỊu kiƯn cơ thĨ ®Ĩ cã biện pháp tác động hợp lý đó
chính là cơ sở khoa học để tăng năng suất mỗi vùng .
c . Mét sè kh¸i niƯm vỊ gièng lóa 1 tiÕt

I. Kh¸i niệm về hạt giống nguyên chủng GNC


- Hạt giống nguyên chủng thờng có số lợng ít nhng chất lợng cao , biểu hiện ở độ thuần khiết , không bị sâu bệnh , không bị lẫn tạp với các loại giống khác . Sản lợng của giống
nguyên chủng so với giống đó đang sản xuất ở địa giải cao hơn 10 nếu dộ thuận 19,5
20
- Để tiêu chuẩn hạt giống trong quá trình sản xuất ngời ta thêng chia ra nhiỊu cÊp, sau GNC lµ gièng cÊp 1 sè gièng thn chđng phỉ biÕn ë tỉnh ta , vụ đông xuân dùng giống
Thạch Phong chiêm Q4 , Q5 , vơ ghÌ thu dïng gièng ¶i Tam Dơng , Kim Cơng .. và một số giống đang gieo cấy nh : Lỡng Quảng 164 , Chăm coong dâu , Khâm phục số 3,4 ,
9308

II. Khái niệm về giống lúa lai .


- Lai giống là quá trình giao phối tự nhiên hay nhân tạo của 2 hay nhiều dạng cây bố mẹ khác nhau nhằm tạo ra đợc những cơ thể mới .
- Khi lai giống : - C©y cung cấp phấn hoa là cây bố - Cây tiếp nhận là cây mẹ
Sau khi lai hạt thu đợc gọi là hạt F Vụ sau gieo F
ta đợc cây lai F
1
Tiếp đó khi gieo trồng hạt lai F
1
ta sẽ đợc F
2
- Gồm các kiểu lai sau : + Lai gần : LAi giữa các giống hay giữa các cá thể trong cùng một loài với nhau lai
cùng loại
+ Lai xa : Lai giữa các cá thể khác loài khác chi hoặc khác họ hàng xa hơn nữa ; ở xa địa lý , có điều kiện sinh thái khác nhau .
- Hiện nay phơng pháp tạo ra gièng míi b»ng kü tht c«ng nghƯ sinh häc , các nhà khoa học đã kết hợp phơng pháp lai cổ truyền với kỹ thuật nuôi cây mô tế bào kỹ thuật tứ bội
hoá , Từ 1 tế bào dục hạt phấn , noãn ngời ta nuôi cấy để tạo nên một cây , nhanh chóng thu đợc dòng thuần có nguồn gốc bố , mẹ
- Trong loại tạo giống đòi hỏi phải khử đợc cây mẹ , nhng loại bỏ bao phân bằng phơng pháp thủ công thờng tốn kém , mất nhiều thời gian và công sức .
- Gần đây ngời ta sử dụng hình tợng bất thụ đực là hình tợng các cá thể cây có bao phấn không còn tác dụng thụ phấn nữa.
- Để tạo ra dòng bất thụ đực ngời ta dùng kỹ thuật dung hợp 2 TB đã bị làm rách ngăn vách , rồi nuôi cấy thành cây trong ống ngiệm và môi trờng nhân tạo
21
Kỹ thuật nuôi cấy bảo bao phấn và noãn là hớng hiệu đại nhất và nhanh nhất để tạo ra
giống cây trồng míi hiƯn nay . Lóa lai ®· më ra con ®êng míi trong th©m canh lóa ë níc ta , là con đờng ngắn nhất để
tăn nhanh số lợng lúa nên đã và đang đợc nhanh chóng mở rộng diện tÝch gieo cÊy v× : - Lóa lai cã søc sống mạnh có tính thích nghi rộng trên nhiều vùng khí hậu , nhiều loại
đất đai khác nhau . - Lúa lai thời gian sinh trởng ngằn .
- Năng suất cao hơn tất cả các giống lúa thuần - Giống lúa lai đẻ khoẻ , đẻ nhiều
- Lúa lai chịu thâm canh cao , bón nhiều phân và bón cân đối sẽ cho năng suất cao. - Lúa lai Có khả năng kháng bệnh đạo ôn nhng vẫn bị nhiễm rầy .
Đa giống lúa vào tạo điều kiện mở rộng vụ đông , sản xuất lúa lai sẽ hạn chế và
né tránh đ ợc thời tiết xấu bát lợi gây thiệt hại cho mùa màng
Kiểm tra 1 tiết: Câu 1: Nêu các đặc điểm của thời kỳ mạ?
Câu 1: Cơ cấu hình thành trọng lợng 1000 hạt?
Trả lời: Câu 1:
Cây mạ hình thành qua 3 giai đoạn : Hạt nảy mầm
cây mạ 3 lá
CM 3 ngày
22
a. Giai đoạn nảy mầm : Hạt lúa khi có ®đ ®iỊu kiƯn : níc , O xi . nhiƯt độ thích hợp
nảy mầm. Đầu tiên phôi trơng lên đâm ra ngoài vỏ trấu
sau đó
mầm và rễ mầm xuất hiện .
b. Giai đoạn mạ 3 lá : Sau khi nảy mầm, xuất hiện lá bao mầm, lá không hoàn toàn
không có phiến lá rồi lá thật thứ nhất 1, 2, 3, đồng thời hình thành rễ. Cây mạ sống nhờ chất dịch bằng hạt, cha tự hút thức ăn bên ngoài .
c. Giai đoạn sau 3 lá : Rễ phụ hoạt động và hút chất dinh dỡng từ đất để nuôi cây
sống tự lập .

2. Cây mạ non yếu, sức chống chịu với ngoại cảnh kém .


- Do các bộ phận chủ đạo mới của cơ thể mới hình thành, lá mỏng, thân mềm, nhỏ, rễ ít và ngắn
cây dễ bị chết rét, khô hạn hoặc sâu bệnh xâm nhập phá hoại.
3. Cây mạ có tuổi : Tuổi mạ nói lên mức độ sinh trởng phát triển cây mạ . Mỗi lá thật là
một tuổi Vd: 4 lá thật
ở tuổi 4 - Cây mạ xuân ở tuổi 5- 6 là lúc nhổ cấy thích hợp
Muốn cây mạ đúng tuổi không non , không già phải dựa vào số lá trên cây .
Câu 2
:
Cơ cấu quyết định P - 1000 h¹t.
H¹t thãc to hay nhá - P-1000 h¹t phơ thc vào 2 yếu tố :
Phôi nhũ đầy nhiều hay ít. + Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc vào vỏ trÊu to hay nhá vµ phơ thc vµo thêi kú giảm
nhiễu trớc trổ bông :Nếu điều kiện dinh dỡng tốt và ngoại cảnh thuận lợi vỏ trấu phát
triển tốt nên to . + Mức độ hạt đẩy nhiều hay ít phụ thuộc quá trình tích luỹ tinh bột trong h¹t sau khi lóa
trỉ . NÕu thêi kú sau trổ bông điều kiện ngoại cảnh bất lợi B hạt giảm rõ rệt Nguyên nhân gây hạt P thÊp :
+ Chđ u lµ thiÕu dinh dìng ,
23
+ Thiếu ánh sáng ảnh hởng đến quang hợp, + Do cây lúa bị đổ ,
+ Do nghẹn đòng , + Do sâu bệnh phá hoại ,
Chơng II. Một số khâu kỹ thuật trong nghề trồng lúa .

A. các phơng pháp làm lúa giống 4tiết


Có 2 nội dung cần phải làm là : chọn lọc lúa giống , nhân giống lúa

I. Chọn lọc giống lúa :


1. Căn cứ để chọn giống lúa :


a. đặc điểm , tíh chất đất trồng lúa ở từng địa ph ơng .
Ví dụ : - Đất đồi nơng
chọn giống chịu hạn tốt - Đất đồng chiêm trũng
chọn giống chịu úng tốt
- Đất mặn phèn
giống chịu nặm , phèn tốt . 24
b. Đặc điểm thời kỳ , khí hậu của từng địa ph ¬ng .
- Ỹu tè khÝ hËu, thêi tiÕt chi phối nhiều đến sự phân bổ các giống lúa , đến thời vụ gieo cấy, đến tình hình phát triển và gây hại của sâu bệnh
từng vùng mà chọn giống thích
hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết ở đó đảm bảo cho cây lúa sinh trởng và phát triển tốt . c. Trình độ canh tác và thâm canh trồng lúa của nhân dân địa ph
ơng . - ở nớc ta trình độ sản xuất thâm canh lúa còn nhiều hạn chế tập quán canh tác cũ vẫn
chi phối sản xuất , CS.VC kỹ thuật còn hạn chế Vì vậy : Việc đa các giống mới về các địa phơng phải rất thận trọng , chọn lựa giống phù
hợp . Ví dụ : Các giống lúa cho năng suất cao đòi hỏi nghiêm ngặt về quy trình , kỹ thuật nh :
Bón nhiều phân , chủ động tới tiêu nớc , giao cấy đúng thời vụ d. Đặc điểm sinh tr
ởng của từng giống lúa .
- Mỗi giống lúa có đặc điểm riêng , u thế riêng thích hợp với địa phơng nên trớc khi đa vào sản xuất phải chọn lựa kỹ càng đồng thời loại trừ sự lẫn tạp giữa các giống , hạn chế
lợng thoái hoá giống .

2. Kỹ thuật chọn lọc lúa giống :


- Trớc hết cần trồng thử : Tiến hành thùc nghiƯm so s¸nh gièng lóa míi víi c¸c gièng ở địa phơng đã từng sử dụng từ lâu .
kết quả thực nghiệm là cơ sở để chọn lựa những giống tốt đa vào sản xuất đại trà
- Chọn lọc thờng xuyên để có hạt giống tốt đạt tiêu chuẩn kỹ thuật . thông qua việc làm ruộng lọc giống . . ruộng lọc giống đợc bố trí ơ nơi đất tốt , có điều kiện chủ động tới
tiêu và đầu t cao , quy trình kỹ thuật gieo trồng đảm bảo , lúa cấy 1 dảnh , thẳng hàng ,
để tiện chăm sóc và chọn lọc về sau . + Cã thĨ chän läc tõng c©y hay c©y lúa hỗn hợp , 1 lần hay nhiều lần tuỳ mục đích và
yêu cầu cần tuyển chọn . - Nhân nhanh số lợng hạt giống để cung cấp kịp thời cho sản xuất đại trà .

II. Nhân giống lúa .


+ Yêu cầu làm ruộng nhân giống : Tơng tự nh yêu cầu đv ruộng lọc tuy nhiên cần thêm các yêu cầu sau :
25
- Diện tích phải tơng đối lớn để đủ c c cho sản xuất đại trà . - Có thể bcấy 3 - 5 dảnh trên 1 khóm
- Thực hiệ đúng quy trình chăm sóc , bón phân , phòng trừ sâu bệnh đv từng giống cụ thể

b. tính chất đất và kỹ thuật làm đất 4 tiết


1. Thành phần cơ giới cơ cấu


- Là tỷ lệ các cở hạt đất khác nhau trong mỗi mẫu đất - Gồm các cỡ hạt sau:
+ Cát thô:
0,2-2mm + Cát mịn:
0,02-0,2mm
+ Limon bụi:
0,002-0,02mm + Sét:
0,002mm có tính chất dẻo của hạt keo
- Đất nhiều sét
đất nặng, nhiều cát
đất nhẹ, ngoài ra còn có các loại đất cát pha, đất sét pha vv , đất chứa nhiều limon

đất thịt, ngoài có thịt pha sét, thịt pha cát..vv .
- Đất sét pha thịt, có thành phần cơ giới trung bình, thích hợp cho việc trồng lúa - Phơng pháp đơn giản để đánh giá thành phần cơ giới đất
Xúc thìa đất, thấm nớc, nhào nặn và vê thành một khúc đũa
3mm đem uốn cong thành vòng tròn
3cm
Nếu không vẽ đợc thành khúc đũa
là đất cát Nếu vê đợc sau l;ại vữa ra
đất cát pha
Nếu lúc vê bị đứt từng đoạn
đất thịt nhẹ Nếu vê đợc nhng khi cuộn tròn có nứt rạn
đất thịt nặng
Nếu làm đợc hoàn toàn
đất sét

2. Độ PH


- PH potentied đ Hđ deogene tiềm thể ion H
+
:đại diện cho số ion H
+
của keo đất; càng nhiều ion H
+
càng chua
26
- Phơng pháp đo PH : hoà một phần đất vào 2,55 phần H
2
0 nguyên chất, khuấy kỹ và dùng giấy máy PH kế để đo: nếu PH = 7: Độ trung hoà; PH 7 : Độ kiềm; PH 7:Đất
chua đất phèn có PH3 - Nguyên nhân gây đất chua:
+ Do rửa trôi lớp đất mặt, cuốn trôi các chất Bazơ, các cation kiỊm nh K
+
, Ca
2+,
,Mg vµ …
thay vµop lµ những CationH
tạo thành axits
chua + Sau thu hoạch không bón phân , bón vôi
+ Do bón phan hoá học số lợng lớn avf liên tục
đất mất lớp calen
háo chua dần + Do chất hữu cơ phân giải thành các a xít hữu cơ làm đất hoá chua .
- pH từ 5,5
7,2 thích hợp cho đại đa số cây trồng .

3. Kết cấu đất .


- Đất có kết cấu hay có cấu tợng là khi các hạt đất gắn lại với nhau thành những hạt kết có nhng ké hở cách nhau , thành một hình thái cấu trúc
- Có đợc kết cấu lµ nhê chÊt keo keo sÐt , keo mïn sÐt và mùn quyệt nhau thành phức
hình sét mùn tạo nên . - Cày bừa , bón vôi , bón phân hữu cơ có tác dụng tăng chất keo cho đất
-Phân các kiểu kết cấu đất :
+ Kết cấu hạt Kết cấu viên : Kích thích nhỏ , các hạt kết độc lập nhau nhng không phải
hạt đơn mà là hạt kép + Kết cấu khối : Kích thớc lớn , các hạt đất gắn chặt thành từng khối dựa lên nhau nhng
không gắn chặt với nhau + Kết cấu lăng tụ : Khối dài song song nhau , có cạnh rõ rệt thuộc loại đất trung bình và
nặng . - Đất có kết cấu thì thấm nớc vàop các khe hở giữa các hạt kết , giữ đợc độ ẩm cho cây ,
lu thông không khí , trong đó kết cấu hạt là phàn thuận lợi nhất cho việc sinh trởng và phát triển của cây . Nh vậy 1 chất đất thì đất phải cã kÕt cÊu .

4. Dung tÝch hÊp thô : khả năng hấp thụ


27
- Keo đất là phức hệ sét +mùn , có diện tích
có khả năng hút Cation ion lôi kéo hút chặt vào hạt keo và ta gọi chúng là chúng đã bị keo đất hấp thu hấp thụ tức là bị giữ
chặt mà không bị đồng hoá , không bị thay đổi gì về bản chÊt .
- Nhê cã hiƯn tỵng hÊp thơ ion cđa keo đất mà đất giữ lại đợc một số thức ăn cho cây , không để nớc rửa trôi đi .
- Nhờ có hiện tợng trao đổi ion mà những Cation là thức ăn chủ yếu của cây nh Ca
2+
, K
+
, NH
4 +
đang bám trên bề mặt hạt keo đ
ợc huy động ra chuyển vào dung dịch cho cây hút .
- Đất càng nhiều hạt keo
càng giữ độ nhiều Cation càng dugn tích hợp thụ lớn , càng có khả năng chịu đựng những liều lợng phân hoá học cao và có sức dự trữ nuôi cây lâu
dài .

5. Chất hữu cơ trong đất :


- Chất hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ xác động vật , thực vật . Sau khi bị phân huỷ giảm dần trong đất mà thành . Sau đó lại bị
công phá dần dần tạo một chất dẻo màu
đen đó là chất mùn , nó giữ đợc độ ẩm cho đất và giữ các chất ding dỡng , chống lại sự rửa trôi do nớc ma
đất có nhiều mùn là đất tốt , mùn làm tăng chất kết cấu đất , đất tơi
xốp bảo vệ đợc chất lân ; Biện pháp tạo mùn
+ Bón phân chuồng là biƯn ph¸p chđ u nhÊt võa cung cÊp chÊt dinh dỡng vừa bồi dỡng
đợc chất hữu cơ cho đất và tăng cao phẩm chất hữu cơ trong đất . + Vùi rơm rạ có tác dụng tích luỹ mùn 1tấn hình thành đợc 100 - 150 kg mùn nên vùi
kèm với 6 - 10 kg đạm 1 tấn rơm rạ + Nên phân xanh vùi béo hoa dâu , vùi các loại rong biển
+ Bón phân khoáng nhất là phân lân vừa phát triển bộ rễ , vừa tăng tỷ lệ mùn Câu hỏi : Cho học sinh làm bài kiểm tra .
1. Một chất đất tốt thì phải có các đặc tính nh : thành phần cơ giới , PH dung dịch hấp thụ phải nh thế nào ?
2. Những mặt lợi và bất lợi của việc đốt đồng ? 3. Mùn tăng cờng phẩm chất của đất nh thế nào ?
28

II. Biện pháp cải tạo đất .


A. Cải tại đất chua , nghèo dinh dỡng .

1. Bón vôi : Tuỳ thuộc cơ giới đất nói chung đất càng nặng


bón càng nhiều lợng vôi
bón . bảng tham khảo - Độ PH : 75 kcl hoà trong 1 lít H
2
O lắc với đất để khoảng 5 phút
Dùng giấy đo Bảng tham khảo : Dùng vơi bột Cao
PH Đất nhẹ
Đất trung bình Đất nặng
L 35 10- 20 t¹ha
20 - 30 30 - 40
3,5 - 4,4 7 - 10
10 - 15 15 - 20
4,5 - 5,5 5 - 7
7 - 8 8 - 10
5,5 - 6,5 2 - 3
3 - 4 4 - 5

2. Bãn ph©n chuång , phân hữu cơ


- Bón tất cả các loại phân hữu cơ , phân xanh , phân rác đều tốt và nên bón lót khi cày
vỡ để phân đợc lấp sâu , hạn chế việc mất mát chất ding dỡng do bốc hơi và rửa trôi .

3. Cày vừa sâu , cày sâu :


Sau khi thu hoạch , cày vùi thân rạ , thân lá để tăng tỷ lệ mùn trong đất .

4. Bón phân lân thiên nhiên .


- Phân lân thiên nhiên có chứa cả lân và vôi , qua nhiều thế kỷ canh tác do phong hoá thổ nhỡng rửa trôi , xói mòn mà bị tiêu hao dần càng ngày cang chua và nghèo lân gây
đất bạc màu
cần bón phân lân để phục hồi

3. Luân canh :


- Luân canh giữa cây lúa nớc và cây trồng cạn , giữa cây láy hạt và cây ăn củ , giữa cây hoàn thảo và cây họ đậu , cây rễ chùm và cây rễ cọc có tác dụng khai thác đồng đều
các lớp đất , cải thiện chế độ H
2
O , chế độ không khí trong đất , nhờ đó tính chất đất tốt hơn .
B. Cải tạo đất mặn Từ nồng độ 2 - 3 trở đi trong đất các muối hoà tan có tác hại rõ rệt đến sinh trởng và
phát triển của cây trồng
cần có các biện pháp sau :
1.Ngăn mạn :
29
Bằng đắp những con đê dài , ngăn không cho nớc mặn ở biển tràn vào đồng thời lợi dụng nớc rửa rửa bớt mặn để giảm muối
đất trồng trọt đợc .

2. Bón vôi thạch cao , kết hợp rửa mặn :


- Nguyên nhân làm cho đất nặm bị xấu đi là sự có mặt của Na
+
trong keo đất khi bón vôi CaCo
3
th× Ca
2+
sÏ they thÕ Na
+
sÏ thay thÕ Na
+
trong phiøc hƯ hÊp thơ cđa keo ®Êt : Na
+
Ca
2+
keo ®Êt Na
+
+ CaCO
3
→ Keo ®Êt
Na
+
+ Na
2
CO
3
Na
+
Na
+
Na
2
CO
3
cã thể bón vôi kết hợp rửa mặn để rửa đi hoặc để nớc ma rửa bớt đi. - Bón vôi ở dạng thạch cao CaSO
4
rất thích hợp vì sản phẩm tạo NaSO
4
là 1 muối trung hoà .

3. Kỹ thuật làm đất


- Chủ yếu phá vỡ mao quản , không cho dung dịch muối ở dới sâu theo mao quản bốc lên , sau trận ma thì bừa phá váng hoặc xáo lớp đất mặt , kết hợp phủ rơm rạ , phủ thân lá .

4. Kỹ thuật giao trồng :


- Chú ý chọn cách giống loại cây chịu mặn ở địa phơng , hoặc xáo lớp đất mặt , kết hợp phủ rơm rạ , phủ thân l¸ .

4. Kü tht giao trång :


- Chó ý chän cách giống loại cây chịu mặn ở địa phơng , tiến hành bón phân chuồng , phân hữu cơ để hấp thụ bớt muỗi làm cho dinh dỡng đất đỡ mặn
- Chú ý thời vụ gieo cấy : không bị hanh khô , không bị nắng hạn kéo dài . C. Cải tạo đất phèn .

1. Đất phèn tiềm tàng


- Nớc biển chứa nhiều diện tích dạng sunphát SO
4
khi tràn vào nội địa mang theo nhiều hc muối S đó . Dới tác dụng của VSV các SO
2 4
khởi thành sunphát và hoá hợp với chất rắn trong đất thành sunphatts còn gọi là pyrit . Fé
2
không tan trong nớc, không bị nớc triều lôi đi tích luỹ thành những lớp bùn phùn xanh xám xám đen mùi trứng khói tại
thành tầng sinh phèn và gọi là đất tiềm tàng .

2. Đất phèn hoạt động .


30
- Khi nắng hạn kéo dài , lớp bùn phùn bị tác động của ÔXi trong không khí lọt vào Oxi hoá pyrit biến sunphat thành H
2
SO
4
, 1 a xít mạnh có khả năng làm cháy bỏng bộ rễ đồng thời hoà tan chất nhôm trong khoáng sắt thành nhôm di động rất độc với cây trồng , cá
tôm không sống nổi .
- Đạt điểm của đất phèn hoạt động là sự có mặt của những đất phèn màu vàng rơm và một số chua phỉ biÕn tõ PH 3,5

3. §Êt phÌn tiÕn triển .


- Khi lớp bùn phèn bị oxi hoá và rửa trôi hết, các đóm phèn bị phân huỷ và xuống các lớp sâu chuyển thành đốm rỉ màu đỏ nâu đậm gồm chủ yếu là axít sắt
đất ít chua, chứa ít
2chất nhờn hơn, đó là chất phèn tiến triển .

4. Biện pháp cải tạo và sử dụng .


- đv đất phèn kiềm tàng có thể trồng trọt, nuôi tôm cá nhng phải chú ý phải có một lớp nớc trên mặt đất , không đào mơng sâu .
- Để giữ không cho ôxi hoá và bốc phèn lên .gọi đó là ém phèn Đối với đất hoạt động cây không sống nổi cần dùng biện pháp rửa phèn, nớc rửa phèn
có thể hơi mặn nhng phải đợc thoát ra sông , ra biển hoặc làm lớp lấy đất hai mặt bên dồn lại làm một luống giữa, cao lên 40-50cm sau đó trồng nhng cây chịu phèn giỏi
- Đất phèn tiến triển có thể trồng lúa và cây hoa màu khác đồng thời kết hợp bón phân sẽ xho năng suất cao hơn
Câu hái: 1 . phân tích tác dụng cải tạo đất của phân chuồng ? 2. làm thế nào đẻ trồng trọt những vùng đất mặn ?
3.vì sao đát phèn có nhiều chất mặn nhng cây trồng lai không mọc đợc tốt ?

c. Phơng pháp điều tra phát hiện tình hình sâu bệnh hại lúa 4 tiết


I. Nhóm sâu đục thân .


1. Sâu đục thân2 chấm .


a. Đặc điểm hình thái : 31
- ngài đực : thân dài 8 - 9 mm, cánh trớc màu nâu nhạt , mép ngài đực : thân dài 8 - 9 mm, cánh trớc màu nâu nhạt , mép ngoài cánh có 8 - 9 chấm nhỏ
- Ngài cái : Thân dài 10 - 13 mm cánh trớc màu vàng nhạt , có 1 chấm đen rất rõ ở giữa cánh , cuối bụng có một chùm lông màu vàng nhạt .
- Trứng : Đẻ theo ổ , có lớp lông tơ màu vàng phủ ngoài : mỗi ổ có khoảng 50 - 150 trøng .
- S©u non : cã 5 ti Ti 1 : dài 4 -5 mm , đầu đen , có khoang đen trtên mangr lng , thân nâu .
thuổi 2 . tuổi 3
Tuổi 4 Tuổi 5
Vàng nhạt con cái có mầm chân sâu tới bụng thứ 5 con đực con đực đốt thứ 8 .
b. Đặc điểm sinh học .
- Ngoài a ánh sáng , đẻ trứng sau đêm . Nở mỗi lần 1 ổ trứng liền trong trên 5 - 6 đêm trên lá , trong lá , thân cây lúa và mạ
- Sâu non : đục vào thân mạ gâp nõn lúa héo và bông bạc . Khi sâu đã đục vào thân cây rồi lại di chuyển sang cây khác màng theo 1 thân mạ. 1đoạn
lá cuốn . - Sâu làm nhộng ở gốc rạ .
- Thời gian phát dục : ở nhiệt độ 19 - 25 C trứng 6 - 18 ngày
sâu non 28 - 41
ngµy →
Nhéng 7 - 13 ngµy Lu ý : ở phía Bắc sâu thờng phá hoại lúa đông xuân muộn vào tháng 5 tháng 6, mạ mùa
vào T6 đến tháng 7 ; lúa mùa tháng 9 tháng 10 .
ở các tỉnh phía Nam : hại lúa đông xuân tháng 2 tháng 3 , lúa hè thu tháng 7- tháng 8 .

2. Sâu đục thân 5 vạch .


hai loại đầu đen và đầu nâu . a. đặc điểm hình thái :
32
Ngài : Vàng nhạt có 5 - 7 chấm nhỏ ở giữa cánh trớc - ở trứng : xếp thành hình vây lá , phần lớn trên bẹ lá .
Sâu non : phót hồng , có 5 sọc tím nâu dọctheo chièu dài thân có mảnh đầu nâu trên đen từng loại
+ Sâu có 5 ti →
6 ti , dµi 4 - 26 mm Nhéng : đầu màu nâu , mặt trớc loại dầu nâu hơi nhọn , loại đầu đen có 2 sừng .
b. Đặc điểm sinh học :
Ngài : Ưa ánh sáng , sau vũ hoá 2 ngày ngày đẻ trứng . mỗi ngài có thể đẻ 3-4 ổ , mỗi ổ 30 - 80 trøng .
S©u non : Sau khi në , phá hoại gân , lá , bẹ lá gây hiện tợng bẹ lá và lá bị vàng khả năng gây bông bạc chậm hơn loại 2 chấm nên bông lúa bị sau phá vẫn giữ màu vàng .
Sâu làm nhộng : ở ngay phần rạ của cây , ít khi xuèng gèc Thêi gian sinh trëng : 5 - 6 ngày : Sâu non 30 - 35 ngày
nhộng 6 - 8 ngày
ngài
sống 2 - 7 ngày Vòng đời khoảng 40 - 70 ngày , sâu phá vụ đông xuân và nhẹ hơn sâu đcụ thân 2 chấm .

3. Sâu cú mèo :


a . Đặc điểm hình thái Ngài : nâu vàng , đẻ ngay đêm vũ hoá hoặc đêm sau
- Sâu non : Phá ở rìa ruộng trũng . Sau 1- 2 tuái sèng tËp trung , ph¸ lá là phần chính tuổi
lớn đợc vào bên trong thân hơn sâu 2 chấm đẫy sức sâu làm nhộng trong bĐ l¸ : - Sinh trëng : Trøng 7 - 10 ngày
sâu non 30 - 38 ngày
nhộng 6 - 8 ngày
ngài
sống 4 - 6 ngày

4. Phơng pháp điều tra chung cho sâu đục thân


- Chọn ruộng đại diện cho giống , thời vụ địa thế mỗi đại diện điều tra 1-3 ruộng , mỗi điều ra 5 điểm bất kỳ chéo góc . TH ít sâu phải tăn số điểm lên . Mỗi điểm : + đv mạ
điều tra 1.5 của khung 40 x50 cm + đv lúa vãi, sa: Thời kỳ tuổi mạ nh đối với thời kỳ đẻ nhánh trở đi điều tra 1- 2m2
+ đv lúa cấy hoặc gieo từng hàng - nhóm mỗi điểm điều tra 1-2 m
2
chiều ngang 4-5 hàng lúa , chiều dài 1-2 m dài
33
+ Chọn và cắt tận gốc những dảnh có nõn héo , dảnh có bẹ lá , lá bị héo , bông bị bạc để tránh bị sót sâu tuổi 5 và nhộng ở gốc
- Đếm số dảnh m
2
ghi rõ gđstcủa cây - Chỗ bị sâu , phân tuổi , ghi tổng hợp số dảnh bị hại do từng loại sau 2 chấm , 5 chấm ,
cú mèo . - Chỉ tiêu điều tra :
+ Mật độ sâu , trứng từng loại m
2
+ Phân tuổi - Tỷ lệ dảnh bị hại
+ Số lợng sinh trởng vào đêm .
Lứa 1 : Điều tra sâu trọgn gốc rạ ở ruộng màu , đất bỏ hoang ,ruộng làm đất Trọng rạ . trong lúa chiêm sớm
Lứa 2 : Lúa chiêm , xuân sơm, Lứa 3 : xuân mn
Løa 4 : xu©n mn. Lóa chÐt , trõng løa 3 theo mạ , sâu non theo mạ còn sống trên lúa mới cấy số lợng trứng bớm lứa 3 đẻ trên lúa mùa rất sớm .
Lứa 5 : mùa sớm . Thể nghiêm khẳng định dự tính các lứa bớm bằng so0s liệu bớm vào đèn và mật độ bớm
trên đồng ruộng . - Khi bớm bắt đầu ra rõc thì điều tra mật độ trứng và tỷ lệ trứng nở để có những biện
pháp trừ cụ thể . - Đánh giá tỷ lệ của 1 lứa sâu theo phơng pháp 240 khóm 20 hàng x 6 khóm hµng x 2
d·y nh sau : Chia ruéng lµm 2 dãy điều tra .
Mỗi dãy lấy 20 hàng cách đều nhau Mỗi hàng điều tra 6 khóm lúa
Sau đó đé đếm cắt nhánhhéo , bông bạc của các khóm đó đemứ số nhánh hữu hiệu có trong 240 khóm .Tiến hành khi dảnh bị hại và bông bcjj đã thay dổi ổn định .
34

II. Nhóm sâu hại lá , bông lúa


1. Sâu cuốn lá :


a. Đặc điểm hình thái - Ngµi : nhá , dµi 8- 10 mm , màu vàng nâu cánh có 2 vân ngang màu r . mép ngoài của
cánh có viền màu nâu sẫm xám - Trứng : Hình thành bầu dục màu vàng nhạt .
- Sâu non : đẫy sức màu xanh lá mạ , có màu vàng nhạt ở tuổi5 Có 5 tuổi : Tuæi 1 : 1,5 - 2 mm, xanh lá mạ non
Tuổi 2 : 5 - 6mm , xanh lá mạ non Tuổi 3 : 6 - 10 mm ,xanh lá mạ già
Tuổi 4 : 10 - 15 xanh lá mạ già Tuổi 5: 15 mm vàng nhạt .
b. Đặc điểm sinh học : - Ngoài : vũ hoá ngày đêm , ngày ẩn náu trong khóm lúa , đẻ trứng ban đêm rải rác trên
lá lúa . Mỗi con cái đẻ 50 trứng , có tính hởng ánh sáng - Sâu non : Mới nở rất linh hoạt , tuổi nhỏ thẳng tao hoa lá ở đâu fngọn hay chui vào các
tổ cũ , hoặc xếp 2 - 3 lá xếp vào nhau làm tổ , mỗi sâu non có thể pá 5 - 9 lá . Khi đầy sức sâu nonm cắn đứt 2 mép lá nhả tơ làmthành bao kín và hoánhongj trong đó .
- Hoá nhộng trong các bẹ lá gần gốc hoặc ngay trong bao cũ . - Sâu hại cả thopì kỳ mạ và lúa nhng phá mạnh nhất khi lúa đẻ nhánh rộ đến ngẫm sữa
đv các vụ lúa trong năm T G S T : thời gianđẻ trứng 3- 4 ngày
Sâu non 18 - 25
Nhộng 6 - 8
ngài
sống 2 - 6 ngày Các ruộng lúa tốt ven làng , các giống lúa có bản lá to, xanh đậm chịu phân thờng bị hại
nặng

2. Sâu cuốn lá lớn :


a. Đặc điểm hình thái . - Bớm : màu đen , giữa cánh trớc có 8 đốm trắng to nhỏ khá nhau xếp theo hình vòng
cung , cánh sau có 5 đốm nhỏ xếp thành một đờng
35
- Sâu non : Có 6 tuổi : lúc mới nở sâu màu xanh lục , đầu đen sau lớn dần thân màu xanh nhạt , đầu màu nâu . Khi dẫy sức từ đốt 4 đến đốt 7 của bụng , mỗi bụng có một vạch
trắng . Theo tài liệu của trạm miền núi bắc bộ các tuổi của sấu là : tính trung bình Tuổi 1 : 4,5 mm ; tuæi 2 : 7mm ; tuæi 3 : 10,5 mm; tuæi 4 14,5 mm ; Ti 5 : 20mm ; ti
6 : 32mm nhéng mµu vàng nhạt . b. Đặc điểm sinh học
- Bớm : Vũ hoá vào buổi sáng , thích hút các loại hoa không a ánh sang đèn đẻ trứng rải rác mặt sau lá , lúc đầu màu vàng nhạt sau thành xám đen . Mỗi bớm cái trung bình đẻ
120 trứng - Sâu non : mới nở nhả tơ dệt đầu mép lá thành bao , sau lớn dần kết các lá gần nhau
thành bao lớn , một sâu non có thể phýa 10 - 15 lá - Sâu làm nhộng : trong bao lá giữa cá khóm lúa .
thời gian sinh trởng : Rứng 4 -5 ngày
Sâu non 25 - 30 ngµy →
bím vµng 4 - 5ngµy

3. Phơng pháp điều tra :


- Chọn ruộng và điểm nh đv sâu đục thân . ở mỗi điểm :
+ Tuổi mạ : điều tra trong khung 40 - 50 cm
+ Trên lúa gieo vãi sạ : điều tra bằng khung 1 x 1 m + Trªn lóa gieo cÊy theo hàng : khóm:đv 4 - 5 hàng mỗi hàng 1 -2 m 1 - 2 m
2
thêi gian Ýt sau phải tăng số điều tra . - Ngắt các bao lá cuốn lá nhỏ : Cuốn lá lớn đếm và phân tuổi của từng loại sâu
- Đếm số dảnh : Số lá trung binh 1 dảnh , tính số lá 1m
2
- chỉ tiêu điều tra + mật độ sâu + tuổi sâu + tỷ lệ bị phá hại .
- Số liệu bớm vào đèn và mật độ trởng thành m
2
ngoài đồng ruộng .

4. Sâu cắn gié :


a . đặc điểm hình thái : - Ngài : màu nâu vàng nhạt , ở giữa cánh trớc có 2 đốm tròn vàng nhạt có đờng vân đen
chạy xiên từ đỉnh cánh và 7 chấm đen ở viền ngoài cánh
36
- Trứng : Đẻ thành từng hàng ổ có lớp keo nhựa che phđ , trøng mµu vµng khi gµn në cã màu tím than
- Sâu non : Có 5 vạch : 1 vạch ở lng và hai bên thân có 2 sọc nâu đỏ đầu nâu nhạt có đ- ờng hình vân đờng cổ chai
- Nhộng : 16 - 20 mm tõ ®èt bơng thø 7 cè ®êng sèng nỉi ngang màu nâu đen trên có nhiều chấm lõm dới bụng có đuôi ngắn và một đôi gai dài
- Sâu non cã 6 tuæi : tuæi 1: 2 - 4 mm tuæi 2 : 4 - 7 mm tuæi 3 : 8 - 15 mm tuæi 4 16 - 22 mm tuæi 5 : 23 - 30 mm tuổi 6 : 31- 40 mm
b . Đặc ®iĨm sinh häc : - Ngµi : a mïi chua ngät , xu tÝnh cã ¸nh s¸ng yÕu , ban ngày ẩn nấp trong có dại, khóm
lúa , ban đêm giao phối và đẻ trứng một ngài có thể đẻ tõ 300 - 600 trøng ë nhiƯt ®é tõ 22 - 33
C . §é Èm tõ 87 - 97 sức sinh sản của ngài khá cao. - Trứng : Thờng đợc đẻ ở đầu chóp lá lúa ngô đã khô
- Sâu non : tuổi nhỏ , hoá lúa . Càng lớn sức phá của sâu càng lớn có thể cán cự các bản
lá ngô để chừa phân chính hoặc cắn đứt các gié lúa . Nhiệt độ từ 19 - 2o C độ ẩm 85
trở lên thuận lợi cho sâu non phát triển . Sâu làm nhộng ở gốc lúa , ở dới đất xung quanh gốc ngô .
- Thêi gian sinh tdëng : Trøng 6 - 7 ngày
sâu non 21 - 25 ngày
nhộng 10 - 13 ngày
ngài
Thời gian phá hoại mạnh : ở phía bắc và vụ mùa ở cuối tháng 9 - 10 - 11 - ë ven biĨn miỊn trung vào vụ đông xuân ở tháng 2 , 3 sống 4 - 9 ngày
c . ph ơng pháp điều tra
- Chọn ruộng và điểm nh đv sâu khác - Vợt để phát hiện sâu non tuổi nhỏ nhất là ở các ruộng đẻ nhánh ,
- Sau khi đã phát hiện thấy sâu , rung hoá lúa rung cây tìm trong gèc lóa kÏ ®Êt nøt ®Ĩ tÝnh mËt ®é
- ChØ tiêu điều tra : + Mật độ sâu con m
2
- Tuổi sâu + Trởng thành vào bã chua ngọt . tính tỷ lệ từng loại
37

5. Sâu gai :


a. Đặc điểm hình thái Dạng trởng thành dài 4 - 5 mm , cánh cứng màu nâu đen óng ánh có nhiều gai
- Trứng : Hình bầu dục hơi hẹp - sâu non : Hơi dẹp trắng sữa đén màu vàng nhạt , hai bên bụng có gai lồi
- Nhộng : Ban đầu màu trứng sữa sau vàng nâu - Sâu non : Có 5 tuổi dài khoảng 1 - 5 mm
b . Đặc điểm sinh học : - Dạng trởng thành gặm chất xanh của lá tạo thành những sọc trắng theo gân lá, đẻ trứng
rài rác từng quả trên mặt sau lá, phần lớn ở phía ngon con cái có thể đẻ khoảng 50 trứng . - Sâu non : mới nở đục ngay vào mô lá , và gặp chất xanh lá ngay tại chỗ để lại biểu bì
tạo thành màng mỏng bọc sâu . một con có thể gây nên nhiều màng bọc, thờng di chuyển vào lúc sáng sớm .
Sâu hoá nhộng ngay trong màng bọc , khi trởng thành phá vỡ màng đẻ ra ngoài - Thời gian sinh trởng trứng 4 - 7ngày
Sâu non 10 - 15 ngày
nhộng 4 - 9 ngày
dạng trởng thành số 1 - 2 tháng .
Lu ý : Cả trởng thành và sâu non đều gây hại mạ và lúa ở thời kỳ đẻ nhánh bị hại nặng hơn ở thời kỳ khác. Hiện nay các tỉnh đồng bằng bắc bộ bị nặng hơn các vùng khác.
hiện trạng khô trắng là do sâu ăn hết chất xanh thờng xẩy ra vào tháng 4 - 5 , thnág 8 -
9 c Ph
ơng pháp điều tra : Chọn ruộng và điểm nh đối với các sâu khác
- Mỗi điểm trên mạ và lúa điều tra trong khung 40 x 50 cm tổng hợp quá nhiều sâu điều
tra 10 - 20 dảnh bất kỳ . - Trên lúa điều tra 1 m
2
, nếu chiều sâu điều tra 2 - 5 khóm bất kỳ - Đếm sâu trởng thành trên cây , ngắt lá đếm trứng và sâu non .
Chỉ tiêu điều tra + Mật độ sâu trởng thành , sâu non
+ Tû lƯ trøng , nhéng , s©u non chÕt nếu có thể sâu non phát dục .

III. nhóm sâu chính hút nhựa lúa


38
1 . Rầy Nâu :
a. Đặc điểm hình thái: - Diện tích : Màu nâu có 2 dạng : + cánh dài phủ kín bụng và loại cánh phủ khoảng 23
thân - Trứng : hình bầu dục , 1 đầu to , một đầu nhỏ trong st
- RÇy non : cã 5 ti , lóc nhá có màu đen xám , sau thành vàng nâu , thân hình tròn trĩnh : tuổi 1 dài 1, mm
Tuæi 2 : 1,5 mm Tuæi 3 : 2 mm ; tuæi 4 : 2,5 mm ;
tuæi 5: 3 mm b. Đặc điểm sinh học :
- Sau khi thành rầy trởng thành đợc 4 - 5 ngày thì đẻ trứng trong bẹ lá , gân lá . Mỗi con
cái có thể đẻ 400
600 trứng .Trứng đẻ theo ổ , mỗi ổ có 1 - 2 hàng trứng lẫn nhau . - Rầy non : ít di động thêng tËp trung díi gèc lóa , trêng hỵp mËt độ rầy cao có thể gây
cháy lúa trên đồng ruộng .
- Rầy nâu thờng phá nặng vào thời kỳ đòng - chín - thờng thiếu thức ăn vì cây lúa bị cháy hoặc kho già thì xuất hiện loại hình có cánh đà để di chuyển sang các ruộng khác
- Thời gian sinh trởng :Trứng 6 -7 ngày
Rầy non 12- 14 ngày
rầy trởng thành sống 10 - 20 ngày

2. Rầy Lng Trắng :


- Trởng thành gần giống rầy nâu nhng trên lng có một vệt trắng rõ ràng , trên mép cánh có một chấm đen .
- Rầy non thon hơn , hình thoi , màu xám trắng , hoạt động hơn rầy nâu
- Rầy lng trắng phá mạnh phời kỳ đẻ nhánh đến đòng. Hiện nớc ta có nhiều giống chống rầy nâu nhng lại bị nhiễm rầy lng trắng .

3. Phơng pháp điều tra :


a. Bẫy đèn th ờng xuyên để theo dõi tr
ởng thành b. Điều tra rầy :
- Chọn ruộng đại diện cho giống , thời vụ , chân đất mỗi ®¹i diƯn ®iỊu tra 1 - 3 rng nÕu ®iỊu kiện không cho phép điều tra nhng ruộng thì nhất thiết phải điều tra các giống lúa
nhiễm rầy trong vùng . 39
- 5 ngày điều tra 1 lần , khi lúa ở giai đoạn con gái , chín sữa trùng vào điểm cao của rầy thì cố gắng 3 ngày 1 lần .
- Mỗi ruộng điều tra 5 điểm chéo góc , mỗi điểm từ 5 - 10 khóm dùng khay 20 x 20 x5 cm cã tr¸ng 1 líp dầu nhờn , đặt khay
nghiêng góc 45 với
chiều cao cây lúa , đập nhẹ 2 đập vào khóm lúa để rầy rơi xuống khay . Thấy ít
rầy thì vài khóm vào một cây . Thấy nhiều rầy thì đập từng khóm một
- ssv mạ và lúa gieo thẳng từ 2 - 5 lá , mỗi điểm điều tra 1 khay
- Chỉ tiêu đều tra : + Mật độ con m
2
Trên mạ lúa gieo thẳng từ 2 - 5 lá . Mật độ bằng tổng số rầy ở 5 điểm x5 x 2 hệ số nhân
Trên lúa cấy
Tổng số ®iỊu tra x tỉng sè khãm m
2
MËt ®é = x 2
Tổng số khóm điều tra + Phân biệt rầy lng trắng , rầy nâu , thời gian trởng thành cánh dài , cánh ngắn , rầy non
từng tuổi . c. Điều tra trứng : Khi thởng thành bắt đầu rộ thì điều tra trứng trên các giống nhiễm đấn
khi tuổi 3 rộ . Mỗi ruộng đại diện cho giống nhiễm điều tra 20 - 50 dảnh mỗi khóm 1 - 2 dảnh tìm trứng trong bẹ lá , cổ lá , gân lá .
Tổng điều tra x tổng số trứng dảnh m
2
Tính mật độ trứng = ng số dảnh điều tra
- Tỷ lệ nở , tỷ lệ ký sinh . d. §iỊu tra bỉ sung
.
- Thêi gian : Trớc các giờ cao điểm - Địa điểm : diện rộng , trên giống nhiễm , trà thích hợp nhất đ.v rầy
ví dụ : ở các tỉnh phía Bắc . 40
+ Vụ xuân : Đợt 1: cuối tháng 3 đầu tháng 4 trên lúa chiêm xuân sớm Đợt 2 : cuối tháng 4 đầu 5 : xuân đại trà muộn
+ Vụ mùa : Đợt 1: Sau khi thu hoạch , lúa xuân , trên cỏ dại , lúa chét Đợt 2 : Cuối tháng 7 đầu 8 trên mùa sớm
Đợt 3 : Cuối tháng 8 đầu 9 mùa sớm Đợt 4 : Cuối 9 đầu 10 đại trà muộn

4. Rầy Xanh đuôi đen .


a. Đặc điểm hình thái : - Rấy trởng thành: tựa ve sầu , màu xanh lá mạ , cuối cánh trớc rầy đực có chấm màu đen
của rầy cái có màu nâu nhạt . Mặt bụng của rầy đực màu đen , rầy cái màu nâu nhạt . - Trứng : hình quả chuối tiêu , một đầu to 1 dầu nhỏ
- Rầy non : màu xanh vàng hay xanh lá mạ không có cánh . có 5 tuổi dài từ 1-4 mm . Tuổi 1 ,2 có màu xanh nhạt
Tuổi 3 , 4 cã mµu xanh vµng Ti 5 : cã mµu xanh lá mạ
b. Đặc điểm sinh học : - Rầy trởng thành a sáng ánh đèn . rầy cái đẻ trứng vào bẹ lá thành từng ổ , mỗi ổ 4 -
40 quả . Một con cái có thể đẻ đợc 10 - 200trứng . - Rầy non : Sau khi nở thành sống tập trung nơi râm mát ẩm thấp cả rầy nâu và trởng
thành đều hút nhựa cây làm cây vàng héo . - Thời gian sinh trởng : Trứng 4-5ngày
rầy non 14 - 19 ngày
rầy trởng thành
sống 11- 13 ngày - Rầy thích nơi ẩm rậm rạp thời tiết nắng nóng , hạn gay gắt có ma giông xen kẽ.
c. Ph ơng pháp điều tra : - Chọn giống
- Trên mạ vợt 5 - 10 vợt , trên lúa vợt 10 - 20 vợt . TH rầy chỉ nên vợt 2 vợt 1lần . sau đó lắc vợt cho rầy tập trung vào đáy bao vợt , bóp nhẹ đáy vợt rồi mở ra từ từ đếm rầy trởng
thành và sau đó đếm rầy non . - Chỉ tiêu đề ra : Mật độ con vợt phân tuổi
VI Nhóm bệnh hại lá lúa :
41

1. Bệnh đạo ôn :


a Triệu chứng : - Trên lá : Có vết lá đầu nhỏ , màu xanh , sau phát triển thành hình thoi rìa màu nâu đỏ
giữa bao trắng , có thể tạo thành mảng lớn hình thù không rõ rệt . - Trên cố bông : đoạn cổ giáp tai lá hoặc sát hạt thóc có những điểm màu nâu xanh, phát
triển to dần bao quanh cỉ b«ng →
cỉ b«ng hÐo , b«ng lóa bạc trắng - Trên đốt thân : Bị mục ra làm cây bị đổ
b. Đặc điểm lây lan và phát triển .
Bệnh do nấm đạo ôn gây nên , sinh sản bằng bào tử bào tử nấm hình quả lê không màu xanh nhạt có 2 vách ngăn , bào tử thờng phát triển vào ban đêm , phân tán nhờ gió gặp đ-
ợc nhiệt độ , độ ẩm thích hợp thì nảy mầm và chui vào mô ký chủ , sau 4 - 5 ngµy xt hiƯn vÕt bƯnh mới . Trong điều kiện phòng thí nghiệm 1 vết bệnh đặc trrng có thể sinh đ-
ợc 4 - 5 ngàn bào tử trong 1 đêm kéo dai 10 - 15 ngày . - Bệnh hại cả ba vụ nặng nhất là đông xuân , phía nam vào tháng 1 , 2, 3 phía bắc vào
tháng 4, 5, 6 .
2 Bệnh bạc lá :
a Triệu chứng : - Bệnh xuất hiện đầu tiên ở ngọn lá , 2 mép lá sau lan dần giữa lá .
- Vết bệnh màu xanh đậm gặp nắng chổ bệnh tạo thành trắng xám rìa vết bệnh hình gợn
sóng , trên vết bệnh có hình màu trắng đục , khi khô màu vàng nâu chứa vi khuẩn . b. Đặc điểm lây lan và phát triển .
- Vi khuẩn xâm nhập vào lỗ khí hổng lá vừa điểm sinh trởng qua vết thơng , lúc cấy , sau 1-2 tuần những lá mới mọc màu vàng nhạt , héo chết ,.
- Vi khuẩn theo nớc trong ruộng xâm nhập cây khác ruộng khác nó có thể chui vào trong đất và hạt thóc .

3. Bệnh đốm nâu .


a. Triệu chứng : Hại lá , bẹ lá , hạt thóc , vết bệnh hình chấm nâu sau phát triển thành hình tròn, bầu dục , ở giữa xám tro , ở ngoài viền nâu đen
42
- Bệnh bắt nguồn từ các hạt thóc bệnh nấm phát triển đến 3 năm trong bộ phận cây phát triển tốt nhất ở loại đất khô , cằn cỗi , cát , nghèo dinh dỡng

4. Phơng pháp điều tra .


- Điều tra ở bệnh : đv bệnh đạo ôn , bạc lá trên giống nhiễm sinh trởng tốt , ven bờ , bón phân đạm nhiều
- Khi bệnh phát sinh , chọn ruộng đại diện cho giống , thời vụ , đất đai mỗi yếu tố từ
1-3 ruộng đại diện , điều tra 5 điểm chéo góc 1 ruộng - trên mạ và lúa gieo vĩ : Điều tra 10 - 20 dảnh 1 điểm và phân cấp
- Trên lúa gieo cấy : điều tra 5 khóm phân cấp cả các lá của 2 - 3 dảnh
Cấp bệnh
1 . Bệnh đạo ôn
- Cấp 0 không có vết bệnh , cấp 1 : đốm nâu nhỏ ;cấp 2 : đốm nâu lớn ; Cấp 3: vết bạc tròn dài bán kính 1-2mm, có viền nâu ; Cấp 4:vết đặc trng hình thoi dài 1-2cm
chiếm 2 diẹn tích lá ;Cấp 5 vết đặc trng 10 S lá ; Cấp 6 vết đặc trng 10-25 S
lá ; Cấp 7 vết đặc trng 26-50 S lá;Cấp 8 vết đặc trng 51-75 S lá; Cấp 9 tất cả các diện tích lá đều chết.
Trên bệnh ở cổ bông, đốt thân: Cấp 0không bệnh; Cấp 11 không bị bệnh ; Cấp 3:1-5 bông bị bệnhBBB
Cấp 5: 6-25 BBB ; CÊp 7:26-50 BBB; CÊp 9 :51-100 BBC
2.Bệnh bạc lá
Bệnh toàn thân: Cấp 0không có; Cấp 11 cây bệnh toàn thân ; Cấp 31-5 bệnh toàn thân; Cấp 5 6-25 bệnh toàn thân ; Cấp 726-50 bệnh toàn thân; Cấp 9 51-
100 bệnh toàn thân
Bệnh trên lá:Cấp 0 không có bệnh; Cấp 1:1 diện tích l¸; CÊp 3:1-5 S l¸: CÊp 5: 6- 25 S l¸; CÊp 7: 26-50 S l¸; CÊp 9: 51-100 S lá

3. Bệnh đốm nâu


Cấp 0 không có bệnh; Cấp1:1 S l¸; CÊp 2: 1-3 S l¸; CÊp 3: 4-5 S l¸; CÊp 4: 6- 10 S l¸; CÊp 5: 11-15 S l¸; CÊp 6: 16-25 S l¸; CÊp 7:26-50 S lá; Cấp 8:51-75;
Cấp 9:76-100.
43

D. thuốc trừ sâu hại lúa và cách sử dụng 4tiết


I. Thuốc trừ sâu hại lúa:


1. Azođrin 50dd tên khác: nuvac ro 50scw-Thuỵ Sỹ:


a, Tính chất - Dạng lỏng, màu nâu đen,có mùi hôi, tan trong nớc , cồn axeton
- Dễ bị chất kiềm, ánh sáng,nhiệt cao phân huỷ,nó có thể ăn mòn kim loại nh : Cu, Fe, thép , rất đọc với ngời và gia súc ,cá ,ong
- Công thức hoá học: CH
3
O H
P - O C= C
CH
3
O O
CH
3
C - NH - CH
3
-Thuộc nhóm lân hữu cơ ,có tiếp xúc ,vị độc,nội hấp ,thấm sâu - Phun lên cây sẽ xâm nhâp bên trong và một phần bám trong măt lá diệt sâu có
miệng chích hút và sâu đục thân , cắt lá,
b, Tác dụng và cách dùng : - Đối với lúa: trừ sâu ,sâu ăn lá ,ray nâu rầy trắng , rầy xanh đuôi đen , bọ xít hôi , bọ xít
đen - Liều lợng dùng : 1,5 - 2 lÝt ha pha theo liỊu lỵng 1400 - 1600 1 lÝt thuèc pah víi 400-
600 lÝt níc phun khi s©u míi xt hiƯn .

2. BAZULIN: Tên khác Diazion10G


a Tính chất : - Dạng bột , màu vàng trắng xám , mùi hôi . ít tan trong nớc , dễ tan trong dung dịch
muối thơm , trong cồn , dễ bay hơi , dễ bị phân huỷ trong a xít kièm
Công thức hoá học CH
3
CH
3
N CH CH - C
C- O - P CH
3
N 44
- Thc cã thĨ t¸c dơng tiÕp xóc , xông hơi , nội hấp . Độc với ngời , gia súc , cá trong đất và có thể với cây bị VSV và phân huỷ thành chất không độc .
b. Tác dụng và cách dùng . - Đối với lúa : diệt sâu đục thân , dâu ăn lá , bọ xít đen , bọ trũi , sâu năn .
- Liều lợng : 15 - 20 kgha rắc thuèc vµo ngµy thø 25 su khi cÊy ngµy 40 sau khi sạ , sau 20 - 30 ngày từ lần rắc đầu thì số thuốc còn lại
Lu ý : giữ nớc trong ruộng 1 tuần để thuộc nội hấp.

3. DIMECRON Tên khác Phosphamindon 50 DD


a. Tính chất : - Dạng lỏng , màu xanh đen , mùi nhẹ , dễ tan trong nớc và các dung dịch muối hữu cơ ,
dễ bị kiềm phân huỷ , ăn mòn nhôm sắt bền với ánh sáng .
- Hấp thụ qua lá , hiƯu lùc 3 - 5ngµy , hÕt hiƯu lùc 3 tuần - HD tiếp xúc , vị độc nội hấp thấm sâu. Độc mạnh với những gia súc, ít độc với và thiên
dịch . Công thức hoá học : 50 hạt chất Phosphamindon
b. Tác dụng . và cách dïng .
- DiƯt s©u cã miƯng chÊt hót , miệng nhai , đục thân . - Đối vơi lúa : diệt sâu đục thân , cuốc lá , bọ xÝt , bä tròi
- LiỊu lỵng dïng : 1,5 - 2 lÝt ha , nång ®é 1500 . phun khi s©u míi xt hiƯn

4. METHYLaarhtion 50 ND


a. TÝnh chÊt - Dạng lỏng , màu nâu thẫm , mùi hôi , bay hơi mạnh , dễ bị kiềm phân huỷ
- Tác động nhanh , hiệu lực vài ngày ,có tác dụng tiếp xúc , vị độc , xông hơi , thấm sâu ,
độc với ngời , gia súc , cá ong . Thành phần : 50 là METHYLaarhtion
- Công thức ho¸ häc :
CH
3
- O P - O -
- NO
2
45
CH
3
- O
b. Tác dụng và cách dùng :
- Diệt côn trùng có miệng nhai , chích hút , đục thân - Đối với lúa : Trừ sâu ăn lá , đục thân , rầy non , bọ xít hôi , bọ xít đen , sâu gai , sâu năn
- Liều lợng dïng : 1 - 1,5 lÝt ha

II. Thuèc trõ bÖnh hại lúa . 1. NINASIN 6,5 Đtên khác Neoa sozin


a. Tính chất : - Dạng lỏng , màu nâu , mùi hăng , dễ tan trong nớc , không tan trong dung dịch hữu cơ .
bền ở môi trờng kiềm , dễ bị axits phân huỷ . Có tác dơng tiÕp xóc Ýt ®éc cho ngêi , gia
sóc , cây trồng . b. Công dụng và cách dùng
:
- Trừ bệnh khô vằn lúa , bệnh thối quả ở nho , da hÊu . - C¸ch dïng : Pha nồng độ 11000- 11500, phun 1 tuần trớc khi nấm xuất hiện nều nặng
thì thêm 1 lần nữa cách lần trớc 5 - 7ngày .

2. KITAZIN 50 ND tên kh¸c zinaphats P 50 EC , Ediphos 50EC .


a. TÝnh chất : - Dạng lỏng, màu vàng, mùi hôi, ít tan trong nớc , tan trong dung môi hữu cơ, dễ bị kiềm
phân huỷ , thuộc nhóm lân hữu cơ , cã t¸c dung tiÕp xóc, néi tiÕp, trõ nÊm và một số sâu, ít độc với ngời và gia súc, cá
Công thức hoá học : CH
3
- CHO P - SCH
2
CH
3 2
- CHO b Tác dụng :
- Trừ bệnh đạo ôn , thối gốc lúa , ngoài ra trừ rầy xanh đuôi đen , rầy lng trắng , bọ trũi , bọ gai hại lúa , độc với tằm
46
- Cách dïng : 1,5 - 2 lÝt thuèc pha víi 1800- 11000, phun cho 1 ha lóa ë thêi kú c©y có triệu chứng bệnh , nếu tái phát phun lần 2 là cách 5 - 7 ngày

e.Quy trình trồng lúa lai 4 tiết


1. Tạp giao 1san u 63


+ Là giống lúa lai có nhiều đặc tính tốt , phù hợp nhiều vùng sinh thái + Là giống đợc gieo c©y schđ u trong vơ xu©n ë tØnh ta hiện ở ruộng thâm cánh tốt có
thể đạt 10 -12 tÊn havô thËm chÝ 13- 14 tÊn ha vô - Nhợc điểm : Hạt gạo hơi bầu , chất lợng gạo trung bình thời gian sinh trởng dới 130
ngày .

2. Tạp giao san u quế 99


- Là giống lúa lai có những đặc tính giống tạp giao 1 nhng ngắn ngày hơn từ 5 - 7 ngày . Nã gieo cÊy trong vơ hÌ thu , thêi gian sinh trëng trong vơ hÌ thu 105 - 110 ngày , chất
lợng gạo khá hơn nhng năng suất thấp hơn tạp giao 1 , có thể đạt 7 - 8 tấn havụ nếu
thâm canh tốt đạt từ 9 - 10 tÊn ha vơ - T¹p giao -5 : gieo cấy trong vụ hè thu vừa ngắn ngày , ít bị nhiễm rầy và ít bị bệnh bạc
lá so với tạp giao 1 .

3. Bác u 64 .


- Là giống lúa có phản ứng với ánh sáng, ngày ngắn giống nh lúa bao thai , mục tuyền hiện nay .
Năng suất đạt tà 7 - 8 tấn havụ . Chất lợng gạo ngon .
- Giống này không nên gieo trong vụ mùa ở tình ta vì khi thu hoạch thờng gặp bão lụt . Nếu gieo cấy chỉ nên gieo cấy ở những huyện miền núi là tốt nhất .

4. Kim u quế 99


- Là tổ hợp lai mới đa vào sản xuất là giống lúa ngằn ngày, nhiễm nhẹ bệnh bạc lá , chất lợng gạo ngon . Năng suất bình quân 6 -7 tấn havụ . Giống này đã và đang đợc nông
dân các tỉnh phía bắc mở rộng diện tích gieo cấy , riêng tØnh ta cha cã chđ tr¬ng gieo cÊy lóa lai này .
47
Lu ý : Công nghệ lai tạo lúa lai rất phức tạp với một tổ hợp đa gen không quy ớc . Vì vậy giống lúa lai đợc tạo ra chØ nªn gieo cÊy 1 vơ , nÕu lÊy thóc thịt làm giống cấy vụ thứ
hai sẽ phân ly , xảy ra tình trạng bông trổ trớc , trổ sau , cây cao, cây thấp khác nhau
Giảm năng suất lúa

II. thời vụ gieo cấy .


Yêu cầu cần nắm - Tên giống và nguồn gốc giống
-thời gian sinh trởng gieo
thu hoạch trong mỗi mùa, vụ xác định thời gian cho lúa trổ và thu hoạch an toàn nhất , đạt năng suất cao nhất .
- ở tỉnh ta vụ đông xuân, thời gian sinh trởng, thêi gian lóa trỉ tèt nhÊt tõ25 4 - 55 để thu hoạch , vào cuối tháng 5, chậm nhất là 56 .
Vụ thu mùa gieo cấy đợc càng sớm càng tốt để thu hoạch trớc 15 9 ,chậm nhất không
quá ngày 209 vì đến mùa bão lụt. -Chúng ta cã thĨ dù tÝnh håi phơc gieo cÊy , trổ chín và thu hoạch với giống lúa.
VD: Trong vụ đông xuân, chúng ta gieo cây giống lúa tạp giao -Có thời gian sinh trởng:130 ngày ,cộng trừ 2-3 ngày yêu cầu để lúa trở 254 -55, ta lấy
mốc để tính là ngày304 ,từ đó tính đợc thời vô gieo cÊy nh sau: + Tõ trë - chÝn mÊt 28-30 ngµy øng víi304-305
+ Tõ làm đòng- trở mât 28-30 ngày ứng với 283-304 +Tính thời gian lùi lại ta xác định đợc thời gian gieo m¹ tõ 151-201
VËy thêi vơ gieo cÊy thu ho¹ch cđa t¹p giao 1 nh sau: - Gieo mạ151-201
- Cấy khi mạ co 3-5,lá tơng ứng thời gian lµ 15-16 ngµy khi gieo -Thêi gian trỉ tõ 151-55
- Thời gian thu hoạch trớc sau 305 Tơng tự ta tính đợc thời vụ cho lúa lai tạp giao 5 cã thêi gian sinh trëng lµ 110 ngµy
trong vơ hÌ thu ë tØnh ta nh sau + Gieo m¹ tõ : 155 - 205
+ CÊy khi m¹ đã gieo đợc 12 - 16 ngày 48
+ Thời gian trỉ 108 - 158 Thêi gian thu ho¹ch 10 9 - 159
Gieo cấy đợc càng sớm càng tốt , nếu gieo thẳng thì gieo xong trớc 56 là tốt nhất .

III. Gieo mạ và thâm canh mạ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái niệm về hạt giống nguyên chủng GNC thời vụ gieo cấy .

Tải bản đầy đủ ngay(59 tr)

×